Đài tiếng nói nhân dân TPHCM
The Voice of Ho Chi Minh City People
  • Chế độ mới cho huấn luyện viên, vận động viên thể thao

    (VOH) - Chính phủ ban hành Nghị định quy định một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu.

    Nghị định này quy định rõ về tiền lương; tiền hỗ trợ tập huấn, thi đấu; bảo hiểm xã hội; bảo hiểm y tế; bảo hiểm thất nghiệp; bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; bảo hiểm khi tập huấn, thi đấu ở nước ngoài và tiền thưởng theo thành tích thi đấu đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu.

    van dong vien

    Hình minh hoạ

    Về tiền lương, tiền hỗ trợ tập huấn, thi đấu, Nghị định quy định huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển, đội tuyển trẻ quốc gia; đội tuyển, đội tuyển trẻ, đội tuyển năng khiếu ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đang hưởng lương từ ngân sách nhà nước được triệu tập theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền được hưởng tiền lương như sau:

    a) Được hưởng nguyên tiền lương đang được hưởng (bao gồm mức lương, phụ cấp lương nếu có) do cơ quan quản lý huấn luyện viên, vận động viên chi trả;

    b) Được hưởng khoản tiền bù chênh lệch trong trường hợp mức tiền lương quy định tại a tính bình quân theo số ngày làm việc bình thường trong tháng thấp hơn so với mức tiền lương quy định đối với huấn luyện viên đội tuyển, đội tuyển trẻ quốc gia; đội tuyển, đội tuyển trẻ, đội tuyển năng khiếu ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương không hưởng lương từ ngân sách nhà nước và vận động viên đội tuyển, đội tuyển trẻ quốc gia; đội tuyển ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương không hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

    Mức tiền lương tính bình quân theo số ngày làm việc bình thường được xác định bằng tiền lương của tháng trước liền kề trước khi huấn luyện viên, vận động viên được triệu tập tập huấn, thi đấu chia cho 26 ngày.

    Huấn luyện viên đội tuyển, đội tuyển trẻ quốc gia; đội tuyển, đội tuyển trẻ, đội tuyển năng khiếu  ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được hưởng tiền lương theo ngày thực tế tập huấn, thi đấu.

    Cụ thể, huấn luyện viên trưởng đội tuyển quốc gia 505.000 đồng/người/ngày; huấn luyện viên đội tuyển quốc gia 375.000 đồng/người/ngày; huấn luyện viên trưởng đội tuyển trẻ quốc gia 375.000 đồng/người/ngày; huấn luyện viên đội tuyển trẻ quốc gia 270.000 đồng/người/ngày; huấn luyện viên đội tuyển ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 215.000 đồng/người/ngày; huấn luyện viên đội tuyển trẻ ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 180.000 đồng/người/ngày; huấn luyện viên đội tuyển năng khiếu ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 180.000 đồng/người/ngày.

    Đối với vận động viên đội tuyển quốc gia được hưởng 270.000 đồng/người/ngày; vận động viên đội tuyển trẻ quốc gia: 215.000 đồng/người/ngày; vận động viên đội tuyển ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: 180.000 đồng/người/ngày.

    Còn vận động viên đội tuyển trẻ ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được hưởng 75.000 đồng/người/ngày; vận động viên đội tuyển năng khiếu ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 55.000 đồng/người/ngày.

    Nghị định quy định rõ, các đối tượng trên còn được hưởng thêm khoản tiền hỗ trợ cho những ngày thực tế tập huấn, thi đấu vượt quá 26 ngày trong tháng.

    Về mức thưởng đối với các huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại các đại hội, giải thi đấu thể thao quốc tế. Nghị định quy định:

    Đơn vị tính: Triệu đồng

    Tên cuộc thi

    HCV

    HCB

    HCĐ

    Phá kỷ lục

    Đại hội thể thao

     

     

     

     

    Đại hội Olympic

    350

    220

    140

    +140

    Đại hội Olympic trẻ

    80

    50

    30

    +30

    Đại hội thể thao châu Á

    140

    85

    55

    +55

    Đại hội thể thao Đông Nam Á

    45

    25

    20

    +20

    Giải vô địch thế giới từng môn

        

    Nhóm I

    175

    110

    70

    +70

    Nhóm II

    70

    40

    30

    +30

    Nhóm III

    45

    25

    20

    +20

    Giải vô địch châu Á từng môn

        

    Nhóm I

    70

    40

    30

    +30

    Nhóm II

    45

    25

    20

    +20

    Nhóm III

    30

    15

    10

    +10

    Giải vô địch Đông Nam Á từng môn thể thao

        

    Nhóm I

    40

    20

    15

    +15

    Nhóm II

    30

    15

    10

    +10

    Nhóm III

    20

    12

    8

    +8

    Đại hội Thể thao khác

        

    Đại hội thể thao quy mô Thế giới khác

    70

    40

    30

    +30

    Đại hội thể thao quy mô châu Á khác

    30

    15

    10

    +10

     

    Bảo Trung