Đài tiếng nói nhân dân TPHCM
The Voice of Ho Chi Minh City People
  • Toàn cảnh tuyển sinh các lớp đầu cấp tại quận 5 và quận 6, TP.HCM

    Ngày 20.5, Phòng Giáo dục quận 5 và quận 6 đã công bố kế hoạch tuyển sinh các lớp đầu cấp năm học 2015- 2016.

    Ảnh: Thanh Hiếu

    Quận 5

    Mầm non: Từ ngày 25.5 đến ngày 30.6, các trường thông báo kế hoạch huy động trẻ, nhận hồ sơ từ ngày 1 đến 15.7, công bố danh sách học sinh ngày 27.7.

    Tên phường

    Tổng số trẻ trong phường

    (5 tuổi)

    Tên trường MG, MN

    Tổng số phòng học

    Nhóm trẻ

    Mầm

    Chồi

    Tỷ lệ huy động trẻ 5 tuổi

    Nhóm

    Số trẻ

    Số lớp

    Số trẻ

    Số lớp

    Số trẻ

    Số lớp

    Số trẻ

    P. 1

    105

    MN 1

    13

    3

    60

    3

    90

    3

    105

    4

    140

    100%

    P. 3

    117

    MN 3

    9

    4

    90

    2

    70

    2

    60

    1

    40

    100%

    P. 4

    70

    MN4

    4

    1

    15

    1

    15

    1

    15

    1

    20

    100%

    P1+P3+P4

     

    MN HM3

    17

    2

    50

    5

    192

    5

    193

    5

    185

    Chuẩn Quốc Gia

    P. 2

    180

    MN 2A

    5

    1

    20

    1

    30

    1

    30

    2

    60

    100%

    MN 2B

    8

    0

    0

    2

    70

    3

    100

    3

    110

    100%

    P. 5

    103

    MN 5A

    12

    3

    80

    3

    100

    3

    110

    3

    120

    100%

    MN 5B

    5

    1

    25

    1

    35

    2

    70

    1

    40

    100%

    P2+P5

     

    MN Vàng Anh

    12

    2

    80

    4

    160

    3

    177

    3

    164

    Chuẩn Quốc Gia

    P.6

    125

    MN 6

    6

    1

    30

    1

    35

    2

    55

    2

    60

    100%

    P7+P8

    P7: 138

    P8: 73

    MN

    Sơn Ca

     

    11

    2

    75

    3

    110

    3

    120

    3

    115

    Chuẩn Quốc Gia

    MN 8

    7

    1

    40

    2

    85

    2

    85

    2

    80

    Chuẩn Quốc Gia

    P. 9

    89

    MN 9

    14

    4

    95

    3

    90

    4

    170

    3

    120

    100%

    P. 10

    112

    MN 10

    10

    2

    70

    3

    135

    2

    100

    3

    120

    100%

    P. 11

    145

    MN 11

    10

    1

    40

    3

    110

    3

    120

    3

    120

    100%

    P. 12

    78

    MN 12

    11

    4

    100

    2

    80

    3

    90

    2

    80

    100%

    P. 10+

    P.11+

    P.12

     

    MN

    HM 2

    24

    0

    0

    8

    336

    8

    345

    8

    320

    Chuẩn Quốc Gia

    P. 13

    185

    MN 13

    9

    2

    50

    3

    105

    2

    80

    2

    80

    100%

    P. 14

    102

    MN 14A

    7

    1

    25

    2

    60

    2

    60

    2

    70

    100%

    MN 14B

    9

    2

    30

    2

    50

    2

    50

    3

    70

    100%

    P14+

    P15

    P15:

    122

    MN HM1

    23

    4

    160

    7

    280

    7

    244

    5

    190

    Chuẩn Quốc Gia

    Lớp 1: Từ ngày 1 đến ngày 27.6, các trường thông báo kế hoạch tuyển sinh, nhận hồ sơ từ ngày 29.6 đến ngày 4.7, cống bố danh sách ngày 31.7.

    Tên trường tiểu học

    Tên phường, khu phố

    Tổng số trẻ 6 tuổi

    Khả năng nhận

    Chỉ tiêu nhận

     

    Tỷ lệ huy động

    Tổng số lớp

    Số HS lớp

     

    Số lớp

    Tổng số HS

    Học 1 buổi

    Học 2 buổi

    TCNN

    Bán trú

     

    Hàm Tử

    P. 1

    172

    5

    40

    0

    5

    0

    5

    200

    100%

    Trần Bình Trọng

    P. 2

     

    155

    6

    35

    0

    6

    3

    6

    210

    100%

    Huỳnh Mẫn Đạt

    P. 2

    P. 7

    P2: 80

    P7: 80

    4

    40

    0

    4

    0

    2

    160

    100%

    Huỳnh Kiến Hoa

    P. 6

    P. 7

    P6:129

    P7: 30

    5

    35

    0

    5

    1

    5

    175

    100%

    Trần Quốc Toản

    P. 7

    P. 8

    P. 9

    P7: 65

    P8: 30

    P9: 45

    4

    40

    0

    4

    0

    4

    160

    100%

    Phạm Hồng Thái

    P. 8

    P. 9

    P8: 73

    P9: 90

    5

    35

    0

    5

    0

    5

    175

    100%

    Bàu Sen

    P. 3

    132

    7

    35

    0

    7

    6

    7

    245

    100%

    Lê Văn Tám

    P. 4

    120

    3

    40

    0

    3

    0

    3

    120

    100%

    Chương Dương

    P. 5

    109

    4

    35

    0

    4

    0

    4

    140

    100%

    Lý Cảnh Hớn

    P. 10

    100

    4

    35

    0

    4

    2

    4

    140

    100%

    Chính Nghĩa

    P. 10

    P. 11

    P10: 50

    P11: 110

    10

    35

    0

    10

    5

    10

    350

    100%

    Minh

    Đạo

     

    P. 11

    P. 12

    P11:110

    P12: 50

    10

    35

    0

    10

    1

    10

    350

    100%

    Nguyễn Viết Xuân

    P. 11

    P. 12

    P. 14

     

    P11: 58

    P12: 60

    P14: 20

     

    5

    35

    0

    5

    2

    5

    175

    100%

    Nguyễn Đức Cảnh

    P. 14

    P14: 125

    P15: 35

    6

    35

    0

    6

    2

    6

    210

    100%

    Lê Đình Chinh

    P. 13

    P13:100

    6

    35

    0

    6

    4

    3

    210

    100%

    Hùng Vương

    (Học tại 36 Phú Hữu, P14)

    P. 15

    140

    4

    35

    0

    4

    1

    4

    140

    100%

    Trường hợp học sinh có hộ khẩu tập thể hoặc mới chuyển hộ khẩu hoặc tạm trú KT3 tại Quận 5 kể từ tháng 1 năm 2015, Ban chỉ đạo tuyển sinh của quận sẽ xem xét phân bổ trường học tùy tình hình cụ thể.

    Lớp 6

    Stt

    Trường THCS

    Số lớp

    Tổng số học sinh

    Tiếp nhận học sinh đã học

    tiểu học tại Quận 5

    Tăng cường

    Lớp thường

    Trường

    HK - KT3 Q5

    HK ngoài Q5

    Anh

    Hoa -

    Pháp

    1

    Ba Đình

    (12 lớp)

     

     

    10

     

    Hàm Tử

    137

     

    1

     

     

     

    Trần Bình Trọng

    30

    15

     

     

     

     

    Trần Bình Trọng

    159

    56

     

     

     

     

    Lê Văn Tám

    74

     

     

    1

     

     

    Minh Đạo

    (Tiếng Pháp)

    12

    22

     

     

     

     

    Ưu tiên học sinh có HK P2/Q5

    49

     

    Cộng

    1

    1

    10

    554

     

    461

     

    93

    2

    Kim Đồng

     

    Kim Đồng

    (12 lớp)

     

     

     

     

     

    9

     

    Bàu Sen

    105

    23

    3

     

     

     

    Bàu Sen

    107

    25

     

     

     

     

    Huỳnh Mẫn Đạt

    71

     

     

     

     

     

    Huỳnh Kiến Hoa

    124

     

     

     

     

     

    Chương Dương

    102

     

     

     

     

     

    Ưu tiên học sinh có HK P7/Q5

    39

     

    Cộng

    3

     

    9

    596

     

    548

    48

    3

    Lý Phong

    (10 lớp)

     

     

    10

     

    Trần Quốc Toản

    98

    41

     

     

     

     

    Phạm Hồng Thái

    104

    42

     

     

     

     

    Chương Dương

     

    32

     

     

     

     

    Lê Văn Tám

     

    35

     

     

     

     

    Hàm Tử

     

    52

     

     

     

     

    Ưu tiên học sinh có HK P9/Q5

    49

     

    Cộng

     

     

    10

    453

     

    251

    202

    4

    Mạch Kiếm Hùng

    (9 lớp)

     

     

    6

     

    Nguyễn Viết Xuân

     

    52

     

    2

     

     

    19

    32

     

    1

     

     

    Huỳnh Kiến Hoa

    31

    03

     

     

     

     

     

    28

     

     

     

     

    Huỳnh Mẫn Đạt

     

    52

     

     

     

     

    Lý Cảnh Hớn

     

    28

     

     

     

     

    Minh Đạo

     

    75

    Cộng

     

    3

    6

    320

     

    50

    270

    5

    Hồng Bàng

    (19 lớp)

     

     

    15

     

    Minh Đạo

    261

    100

     

     

     

     

    Chính Nghĩa

    150

    30

    4

     

     

     

    78

    76

     

     

     

     

    Nguyễn Viết Xuân

    56

     

     

     

     

     

    Lý Cảnh Hớn

    26

     

     

     

     

     

    Ưu tiên học sinh có HK P12/Q5

    05

     

    Cộng

    4

     

    15

    782

     

    576

    206

    6

    Trần Bội Cơ

    (17 lớp)

     

     

    13

     

    Nguyễn Đức Cảnh

    78

    72

     

    1

     

     

    30

    15

     

     

     

     

    Hùng Vương

    56

    57

     

    1

     

     

    23

    11

     

     

     

     

    Lê Đình Chinh

    90

    67

    2

     

     

     

    39

    41

     

     

     

     

    Chính Nghĩa

     

    52

     

     

     

     

    Ưu tiên học sinh có HK P14/Q5

    52

     

    Cộng

    2

    2

    13

    683

     

    368

    315

    7

     

    Văn Lang

    (2 lớp)

     

     

    2

    81

    Văn Lang

    18

    73

     

     

     

    03

    Kiều Mỹ

    02

    03

    Cộng

     

     

    2

    96

     

    20

    76

    Trường Trung học Thực hành Sài Gòn: Nhận 50% chỉ tiêu được giao dành cho học sinh có hộ khẩu Q.5.

    Học sinh các trường tiểu học Minh Đạo, Chính Nghĩa có hộ khẩu ngoài Quận 5 được phân bổ về Trường THCS Hồng Bàng trên cơ sở xét điểm từ cao xuống đến khi đủ chỉ tiêu được giao. Số học sinh còn lại sẽ được phân bổ về các trường THCS Mạch Kiếm Hùng, Trần Bội Cơ (theo sự phân bổ như trên)

    Học sinh có hộ khẩu thường trú hoặc KT3 tại quận nhưng học tại các trường ngoài quận, thực hiện đúng việc phân tuyến do Phòng GD quận qui định như sau: THCS Ba Đình ưu tiên Phường 1, 2, 3, 4; Kim Đồng (Phường 5, 6, 7); Lý Phong (Phường 8, 9); Mạch Kiếm Hùng (Phường 10, 11); Hồng Bàng (Phường 12); Trần Bội Cơ (Phường 13, 14, 15).

    Chương trình tăng cường tiếng Anh tại 4 trường THCS Hồng Bàng, Kim Đồng, Ba Đình và Trần Bội Cơ nhận học sinh học chương trình này tại 4 trường tiểu học Trần Bình Trọng, Bàu Sen, Chính Nghĩa và Lê Đình Chinh được công nhận đạt yêu cầu cấp tiểu học của chương trình và có điểm toàn năm từng kỹ năng môn tiếng Anh đạt từ 6 điểm trở lên hoặc có chứng chỉ Cambridge Flyer đạt 10/15 khiên hoặc TOEFL Primary Step 2 đạt 3/5 huy hiệu. Những trường hợp không đạt yêu cầu trên sẽ được chuyển sang học lớp thường theo phân tuyến như trên.

    Học sinh học chương trình song ngữ tiếng Pháp tại Trường tiểu học Minh Đạo được chuyển thẳng vào lớp 6 song ngữ tiếng Pháp Trường THCS Ba Đình khi đã hoàn thành chương trình cấp tiểu học và có điểm kiểm tra định kỳ cuối năm mỗi môn tiếng Việt và Toán đạt từ 8 điểm trở lên của năm học lớp 5 và có điểm trung bình của các môn tiếng Pháp và bằng tiếng Pháp từ 6 điểm trở lên.

    Những trường hợp không đạt yêu cầu trên hoặc phụ huynh có đơn xin cho học sinh không tiếp tục theo học chương trình tiếng Pháp vì lý do sức khỏe, Hội đồng tuyển sinh Trường THCS Ba Đình sẽ sắp xếp cho học sinh được học lớp 6 thường tại trường THCS Ba Đình.

    Chương trình tăng cường tiếng Trung tại 2 trường THCS Trần Bội Cơ và Mạch Kiếm Hùng nhận học sinh học chương trình này tại các trường tiểu học Huỳnh Kiến Hoa, Nguyễn Viết Xuân, Hùng Vương và Nguyễn Đức Cảnh đã hoàn thành chương trình cấp Tiểu học và đã được công nhận đạt yêu cầu cấp tiểu học của chương trình tăng cường tiếng Trung.

    Những trường hợp không đạt yêu cầu trên sẽ được chuyển sang học lớp thường tại các trường THCS Trần Bội Cơ và Mạch Kiếm Hùng.

    Từ ngày 15 đến ngày 20. 6, các trường nhận hồ sơ của học sinh, ngày 10.7 công bố danh sách.

    Quận 6

    Mầm non: Huy động 100% trẻ 5 tuổi trong diện đi học (sinh năm 2010) đang cư ngụ tại quận vào các trường mầm non.Các trường hợp không có hộ khẩu (KT3) tại quận phải được hội đồng tuyển sinh Phòng GD phê duyệt.

    Thời gian tuyển sinh bắt đầu từ ngày 1.7 đến ngày 15.8 theo phân tuyến như sau:

    STT

    TRƯỜNG

    CHỈ TIÊU

    HUY ĐỘNG

    PHÂN CHIA CỤ THỂ THEO CÁC LỚP

    01

    Mầm non Rạng Đông 1

    178

    Nhà trẻ: 45

    Lớp mầm: 94

    Lớp chồi: 15

    Lớp lá: 24

    02

    Mầm non Rạng Đông 2

    124

    Nhà trẻ: 45

    Lớp mầm: 40

    Lớp chồi: 11

    Lớp lá: 28

    03

    Mầm non Rạng Đông 3

    105

    Nhà trẻ: 35

    Lớp mầm: 20

    Lớp chồi: 20

    Lớp lá: 30

     

    04

    Mầm non Rạng Đông 4

    165

    Nhà trẻ: 140

    Lớp chồi: 05

    Lớp lá: 20

    05

    Mầm non Rạng Đông 5

    128

    Nhà trẻ: 43

    Lớp mầm: 45

    Lớp chồi: 20

    Lớp lá: 20

    06

    Mầm non Rạng Đông 5A

    155

    Nhà trẻ: 45

    Lớp mầm: 65

    Lớp chồi: 23

    Lớp lá: 22

    07

    Mầm non Rạng Đông 6

    95

    Nhà trẻ: 67

    Lớp mầm: 22

    Lớp lá: 06

    08

    Mầm non Rạng Đông 6A

    120

    Nhà trẻ: 55

    Lớp mầm: 25

    Lớp chồi: 30

    Lớp lá: 10

    09

    Mầm non Rạng Đông 7

    88

    Nhà trẻ: 40

    Lớp mầm: 48

    10

    Mầm non Rạng Đông 9A

    63

    Nhà trẻ: 30

    Lớp mầm: 13

    Lớp chồi: 08

    Lớp lá: 12

    11

    Mầm non Rạng Đông 9

    132

    Nhà trẻ: 40

    Lớp mầm: 80

    Lớp lá: 12

    12

    Mầm non Rạng Đông 10

    211

    Nhà trẻ: 100

    Lớp mầm: 60

    Lớp lá: 51

    13

    Mầm non Rạng Đông 11

    130

    Nhà trẻ: 40

    Lớp mầm: 35

    Lớp chồi: 24

    Lớp lá: 31

    14

    Mầm non Rạng Đông 11A

    185

    Nhà trẻ: 140

    Lớp mầm: 20

    Lớp chồi: 10

    Lớp lá: 10

    15

    Mầm non Rạng Đông 12

    107

    Nhà trẻ: 48

    Lớp mầm: 25

    Lớp lá: 34

     

    16

    Mầm non Rạng Đông 13

    153

    Nhà trẻ: 40

    Lớp mầm: 45

    Lớp chồi: 53

    Lớp lá: 15

    17

    Mầm non Rạng Đông 14

    150

    Nhà trẻ: 58

    Lớp mầm: 47

    Lớp chồi: 30

    Lớp lá: 15

    18

    Mầm non Rạng Đông Quận

    120

    Nhà trẻ: 98

    Lớp mầm: 22

     

    Tổng cộng

    2409

     

    Lớp 1: Phường gửi giấy báo nhập học từ ngày 10- 20.6, các trường tiểu học tuyển sinh từ ngày 1- 22.7, công bố danh sách học sinh ngày 31.7.

    Các trường tiểu học nhện học sinh theo chỉ tiêu và phân tuyến sau:

    STT

    TRƯỜNG

    CHỈ TIÊU
    ĐỊA BÀN TUYỂN SINH

    1

    Nguyễn Huệ

    237 HS

    Phường 1: 237

    2

    Nguyễn Thiện Thuật

    115 HS

    Phường 2: 115

    3

    Kim Đồng

    207 HS

    Phường 3: 123

    Phường 7: 84

    4

    Nhật Tảo

    158 HS

    Phường 4: 158

    5

    Châu Văn Liêm

    130 HS

    Phường 5: 130

    6

    Chi Lăng

    257 HS

    Phường 5: 80

    Phường 6: 177

    7

    Phạm Văn Chí

    310 HS

    Phường 7: 73

    Phường 8: 159

    Phường 10: 78

    8

    Bình Tiên

    170 HS

    Phường 8: 78

    Phường 5: 92

    9

    Lê Văn Tám

    307 HS

    Phường 9: 187

    Phường 12: 120

    10

    Phú Định

    270 HS

    Phường 10: 270

    11

    Phù Đổng

    262 HS

    Phường 10: 56

    Phường 11: 206

    12

    Tiểu học Phường 11

    299 HS

    Phường 10: 56

    Phường 11: 169

    Phường 12: 74

    13

    Lam Sơn

    245 HS

    Phường 12: 245

    14

    Him Lam

    60 HS

    Phường 13: 60

    15

    Trương Công Định

    490 HS

     

    Phường 13: 382

    Phường 14: 108

    16

    Phú Lâm

    480 HS

     

    Phường 12: 40

    Phường 13: 200

    Phường 14: 240

    17

    Võ Văn Toản

    100 HS

     

    Phường 2: 30

    Phường 5: 10

    Phường 6: 60

    18

    Hùng Vương

    120 HS

     

    Phường 8: 78

    Phường 7: 42

     

    Tổng cộng:

    4217 HS

     

    Lớp 6: Học sinh lớp 5 hoàn thành chương trình tiểu học được phân tuyến vào các trường THCS gần nơi cư trú. Riêng học sinh các phường không có trường THCS trên địa bàn được phân tuyến các trường xa nơi cư trú hơn.

    Hồ sơ tuyển sinh bao gồm: Đơn xin nhập học vào lớp 6 THCS; Học bạ (bản chính) của cấp tiểu học có xác nhận đã hoàn thành chương trình tiểu học. Trường hợp bị mất học bạ thì Hiệu trưởng trường tiểu học căn cứ vào hồ sơ lưu trữ tại trường cấp giấy chứng nhận đã hoàn thành chương trình cấp tiểu học và có xác nhận của Trưởng phòng GD; Bản sao Giấy khai sinh hợp lệ; Bản sao hộ khẩu thường trú (KT3) hoặc bản photo hộ khẩu (KT3) kèm theo bản chính để đối chiếu.

    Đối với các trường hợp HS hoàn thành chương trình tiểu học tại các quận, huyện khác mà có HKTT hoặc KT3 tại quận 6 nếu có nhu cầu học lớp 6 tại quận 6 thì sẽ được phân bổ vào các trường THCS theo địa bàn cư trú.

    Số học sinh hoàn thành chương trình tiểu học tại quận 6, có hộ khẩu thường trú ngoài quận 6 nếu có nhu cầu học lớp 6 tại quận 6 sẽ được phân bổ vào các trường THCS sau: Nguyễn Đức Cảnh, Văn Thân, Đoàn Kết.

    Các trường tuyển sinh từ 15.6 đến 13.7 theo chỉ tiêu phân tuyến như sau:

    STT

    TRƯỜNG

    CHỈ TIÊU

    ĐỊA BÀN TUYỂN SINH

    01

    Bình Tây

    (Có 2 lớp TCTA)

    439 HS

    - HS có HKTT (KT3) tại Phường 1 (151HS); Phường 2 (68 HS); Phường 3 (86HS)

    - Phường 4: HS có HKTT (KT3) tại khu phố 1,2 (52 HS)

    - 82 học sinh TCTA lớp 5 của trường tiểu học Nguyễn Huệ đã được công nhận đạt yêu cầu chương trình TCTA của cấp tiểu học và có số điểm trung bình toàn năm từ 6 điểm trở lên.

    02

    Phạm Đình Hổ

    (Có 4 lớp TCTA và 1 lớp TCTH)

    442 HS

     

    - Phường 4: HS có HKTT (KT3) tại khu phố 3,4,5 (131 HS)

     

    - Phường 7: HS có HKTT (KT3) khu phố 1, 2, 3 (107 HS)

    - 152 học sinh TCTA lớp 5 của trường tiểu học Võ Văn Tần đã được công nhận đạt yêu cầu chương trình TCTA của cấp tiểu học và có số điểm trung bình toàn năm từ 6 điểm trở lên.

    - 52 học sinh TCTH của trường TH Kim Đồng đã được công nhận đạt yêu cầu chương trình TCTH của cấp tiểu học và có điểm trung bình toàn năm từ 6 điểm trở lên.

    03

    Hậu Giang

    (Có 1 lớp TCTA và 2 lớp TCTH )

    337 HS

     

    - HS có HKTT (KT3) tại Phường 5 (152 HS)

    - Phường 6: HS có HKTT (KT3) khu phố 2, 4 (74 HS)

    - 40 học sinh TCTA lớp 5 của trường tiểu học Chi Lăng đã được công nhận đạt yêu cầu chương trình TCTA của cấp tiểu học và có số điểm trung bình toàn năm từ 6 điểm trở lên.

    - 71 học sinh TCTH của trường TH Châu Văn Liêm đã được công nhận đạt yêu cầu chương trình TCTH của cấp tiểu học và có điểm trung bình toàn năm từ 6 điểm trở lên.

     

    04

    Nguyễn Đức Cảnh

    (Có 2 lớp TCTA)

    276 HS (HS hoàn thành chương trình cấp tiểu học tại quận 6, có HKTT ngoài quận)

    - Phường 6: HS có HKTT (KT3) khu phố 1, 3, 5 (82 HS).

    - Phường 14: HS có HKTT (KT3) khu phố 1, 2 (108 HS).

    - 86 học sinh TCTA lớp 5 của trường tiểu học Him Lam (Phường 8:3HS; Phường10: 1 HS; Phường11: 3 HS; Phường 12: 3 HS; Phường 14: 25 HS; ngoài quận 6: 51 HS) đã được công nhận đạt yêu cầu chương trình TCTA của cấp tiểu học và có số điểm trung bình toàn năm từ 6 điểm trở lên.

    05

    Văn Thân

    257 HS (HS hoàn thành chương trình tiểu học tại quận 6, có HKTT ngoài quận)

    - HS có HKTT (KT3) tại Phường 8 (257 HS).

     

    06

    Hoàng Lê Kha

    (Có 2 lớp TCTA)

    343 HS

     

    - HS có HKTT (KT3) tại Phường 9 (98HS).

    - Phường 13: HS có HKTT (KT3) tại khu phố 1, 2 (155 HS)

    - 65 học sinh TCTA lớp 5 của trường tiểu học Lê Văn Tám đã được công nhận đạt yêu cầu chương trình TCTA của cấp tiểu học và có số điểm trung bình toàn năm từ 6 điểm trở lên.

    - 25 học sinh TCTA lớp 5 của trường tiểu học Him Lam (Phường 13) đã được công nhận đạt yêu cầu chương trình TCTA của cấp tiểu học và có số điểm trung bình toàn năm từ 6 điểm trở lên.

    07

    Phú Định

    (Có 2 lớp TCTA)

    317 HS

     

    - Phường 7: HS có HKTT (KT3) khu phố 4, 5 (39 HS).

    - HS có HKTT (KT3) tại Phường10 (207HS).

    - 71 học sinh TCTA lớp 5 của trường tiểu học Phú Định đã được công nhận đạt yêu cầu chương trình TCTA của cấp tiểu học và có số điểm trung bình toàn năm từ 6 điểm trở lên.

    08

    NguyễnVăn Luông

    (Có 2 lớp TCTA)

    384 HS

     

    - Phường 11: HS có HKTT (KT3) khu phố 1, 2, 3, 4 (210 HS)

    - Phường 12: HS có HKTT (KT3) khu phố 1, 2, 3 (106 HS)

    - 68 học sinh TCTA lớp 5 của trường tiểu học Phù Đổng đã được công nhận đạt yêu cầu chương trình TCTA của cấp tiểu học và có số điểm trung bình toàn năm từ 6 điểm trở lên.

    09

    Đoàn Kết

    407 HS (HS hoàn thành chương trình tiểu học tại quận 6, có HKTT ngoài quận)

    - Phường 13: HS có HKTT (KT3) khu phố 3, 4, 5 (240 HS)

    - Phường 14: HS có HKTT (KT3) tại khu phố 3, 4, 5, 6 (167 HS).

     

    10

    Lam Sơn

    (Có 3 lớp TCTA)

    455 HS

     

    - Phường 11: HS có HKTT (KT3) khu phố 5, 6 (71 HS)

    - Phường 12: HS có HKTT (KT3) khu phố 4, 5, 6, 7, 8 (203 HS)

    - Phường13: HS có HKTT (KT3) khu phố 6 (46 HS)

    - 135 học sinh TCTA lớp 5 của trường tiểu học Phú Lâm đã được công nhận đạt yêu cầu chương trình TCTA của cấp tiểu học và có số điểm trung bình toàn năm từ 6 điểm trở lên.

     

    Tổng cộng

    3657 học sinh (3506 HS có HKTT Q6 + 12 HS TCTH có HKTT ngoài Q6 + 139 HS TCTA có HKTT ngoài Q6)

    Theo B.Thanh (TNO)