028.38225933 (Hotline) - 028 3822 1188 (FM 95.6) - 028 38291 357
icon-radio-fm-999-mhz
logo-voh-radio-online
Điện thoại: 028.38225933 - 028.38225934
Đường dây nóng bạn nghe đài: 028.3891 357 - 0948747571

Xét tuyển ĐH Điện lực: 16 điểm, ĐH Thương mại: 17

Ngày 30-7, Trường ĐH Điện lực và và Trường ĐH Thương mại đã chính thức công bố điều kiện thí sinh tham gia xét tuyển vào chương trình đào tạo ĐH của trường.

Thí sinh vui mừng sau giờ thi Kỳ thi Quốc gia THPT tại điểm thi trường THPT Lê Quý Đôn Q. 3 (TP. HCM) -Ảnh: Thanh Tùng

Theo đó, Trường ĐH Điện lực có hai phương thức xét tuyển: xét tuyển thông qua kết quả các khối thi trong kỳ thi THPT và xét tuyển đồng thời Kết quả học tập lớp 12 THPT và kết quả thi tốt nghiệp THPT.

Để xét tuyển qua học bạ, thí sinh phải đạt điểm trung bình chung lớp 12 có nhân hệ số các môn quy định đối với từng ngành học đạt 6.0 trở lên đối với trình độ ĐH và đạt 5.5 đối với trình độ CĐ (với các môn hệ số 2: Toán, Vật lý, Anh văn đối với các ngành thuộc khối kỹ thuật công nghệ, Toán, Ngữ văn, Anh văn đối với các ngành thuộc khối kinh tế) và điểm trung bình thi tốt nghiệp THPT theo môn thi của thí sinh đạt 6.0 trở lên đối với trình độ ĐH và đạt 5.5 đối với trình độ CĐ.

Với phương thức xét tuyển sử dụng kết quả tổ hợp các môn thi kỳ thi THPT quốc gia do các trường ĐH tổ chức, trường nhận hồ sơ xét tuyển với thí sinh có kết quả đạt cao hơn ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào bậc ĐH của Bộ GD-ĐT từ 16 điểm trở lên , đối với hệ CĐ từ 12 điểm trở lên.

Chỉ tuyển sinh NV1 phân theo các phương thức tuyển sinh và theo các chuyên ngành đào tạo của trường như sau:

Hệ ĐH: 2000 chỉ tiêu

TT

Ngành đào tạo

Mã ngành

Phương thức 1

Chỉ tiêu theo Phương thức 2

Khối thi

Chỉ tiêu lớp đại trà

Chỉ tiêu lớp CLC

1

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử với các chuyên ngành:

D510301

A00, A01, D07*

     
 

1.1 Hệ thống điện

188

50

12

 

1.2 Điện công nghiệp và dân dụng

94

50

6

 

1.3 Nhiệt điện

47

 

3

 

1.4 Điện lạnh

47

 

3

 

1.5 Điện hạt nhân

47

 

3

 

1.6 Công nghệ chế tạo thiết bị điện

47

 

3

 

1.7 Năng lượng tái tạo

47

 

3

2

Quản lý công nghiệp với các chuyên ngành:

D510601

A00, A01, D01, D07*

     
 

2.1 Quản lý năng lượng

47

50

3

 

2.2 Quản lý môi trường công nghiệp và đô thị

47

 

3

3

Công nghệ thông tin với các chuyên ngành:

D480201

A00, A01, D01*, D07*

     
 

3.1 Công nghệ phần mềm

47

 

3

 

3.2 Thương mại điện tử

47

 

3

 

3.3 Quản trị và an ninh mạng

47

 

3

4

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá với các chuyên ngành:

D510303

A00, A01, D07*

     
 

4.1 Công nghệ tự động

94

50

6

 

4.2 Tự động hóa và điều khiển thiết bị điện công nghiệp

47

 

3

5

Công nghệ kỹ thuật điện tử truyền thông với các chuyên ngành:

D510302

A00, A01, D07*

     
 

5.1 Điện tử viễn thông

94

50

6

 

5.2 Kỹ thuật điện tử

25

 

3

 

5.3 Thiết bị Điện tử y tế

25

 

3

6

Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng với các chuyên ngành: 

D510102

A00, A01, D07*

     
 

6.1 Xây dựng công trình điện

47

 

3

 

6.2 Xây dựng dân dụng và Công nghiệp

25

 

2

 

6.3 Quản lý dự án và công trình điện

25

 

2

7

Công nghệ kỹ thuật cơ khí với chuyên ngành: Công nghệ chế tạo máy

D510201

A00, A01, D07*

47

 

3

8

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

D510203

A00, A01, D07*

47

 

3

9

Quản trị kinh doanh với các chuyên ngành

D340101

A00, A01, D01, D07*

     
 

9.1 Quản trị doanh nghiệp

47

50

3

 

9.2 Quản trị du lịch, khách sạn

47

 

3

10

Tài chính ngân hàng

D340201

A00, A01, D01, D07*

47

40

3

11

Kế toán với các chuyên ngành

D340301

A00, A01, D01, D07*

     
 

11.1 Kế toán doanh nghiệp

94

50

6

 

11.2 Kế toán tài chính và kiểm soát

47

 

3

Tổng

 

1510

390

100

Hê CĐ: 900 chỉ tiêu

TT

Ngành đào tạo

Mã ngành

Phương thức 1

Chỉ tiêu theo Phương thức 2

Khối thi

Chỉ tiêu lớp đại trà

1

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử với các chuyên ngành:

D510301

A00, A01, D07*

   
 

1.1 Hệ thống điện

100

5

 

1.2 Điện công nghiệp và dân dụng

60

3

 

1.3 Nhiệt điện

30

2

 

1.4 Điện lạnh

30

1

 

1.5 Thủy điện

30

 
 

1.6 Công nghệ chế tạo thiết bị điện

30

2

 

1.7 Năng lượng tái tạo

30

2

2

Quản lý công nghiệp với các chuyên ngành:

D510601

A00, A01, D01, D07*

   
 

2.1 Quản lý năng lượng

30

2

 

2.2 Quản lý môi trường công nghiệp và đô thị

30

1

3

Công nghệ thông tin với các chuyên ngành:

D480201

A00, A01, D01*, D07*

   
 

3.1 Công nghệ phần mềm

30

2

 

3.2 Thương mại điện tử

30

2

 

3.3 Quản trị và an ninh mạng

30

2

4

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá với các chuyên ngành:

D510303

A00, A01, D07*

   
 

4.1 Công nghệ tự động

30

2

 

4.2 Tự động hóa và điều khiển thiết bị điện công nghiệp

30

2

5

Công nghệ kỹ thuật điện tử truyền thông với chuyên ngành:

D510302

A00, A01, D07*

   
 

5.1 Điện tử viễn thông

30

2

6

Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng với các chuyên ngành: 

D510102

A00, A01, D07*

   
 

6.1 Xây dựng công trình điện

30

2

 

6.2 Xây dựng dân dụng và Công nghiệp

30

2

 

6.3 Quản lý dự án và công trình điện

30

2

7

Công nghệ kỹ thuật cơ khí với chuyên ngành: Công nghệ chế tạo máy

D510201

A00, A01, D07*

30

2

8

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

D510203

A00, A01, D07*

30

2

9

Quản trị kinh doanh với các chuyên ngành

D340101

A00, A01, D01, D07*

   
 

9.1 Quản trị doanh nghiệp

30

2

 

9.2 Quản trị du lịch, khách sạn

30

2

10

Tài chính ngân hàng

D340201

A00, A01, D01, D07*

30

2

11

Kế toán với các chuyên ngành

D340301

A00, A01, D01, D07*

   
 

11.1 Kế toán doanh nghiệp

60

4

Tổng

 

850

50

(Các khối thi có đánh dấu * là các khối thi lần đầu áp dụng)  

Trong khi đó, điều kiện xét tuyển vào Trường ĐH Thương mại là thí sinh có tổng điểm ba môn thi thuộc một trong các tổ hợp đăng ký xét tuyển gồm cả điểm ưu tiên theo khu vực và đối tượng đạt từ 17 điểm trở lên và không có môn thi nào trong tổ hợp xét tuyển có kết quả từ 1 điểm trở xuống.

Thí sinh trúng tuyển là những thí sinh đạt mức điểm sàn theo quy định của Trường theo từng tổ hợp môn xét tuyển và theo từng ngành/chuyên ngành đào tạo. Thí sinh đạt điểm sàn của Trường nhưng không trúng tuyển vào ngành/chuyên ngành đào tạo đã đăng ký, được đăng ký chuyển sang ngành/chuyên ngành đào tạo khác có cùng tổ hợp môn xét tuyển và còn chỉ tiêu tuyển sinh.

Đối với từng ngành/chuyên ngành đào tạo: Trường xét tuyển theo nguyên tắc từ điểm cao đến thấp cho đến khi tuyển đủ chỉ tiêu. Trong trường hợp tại mức điểm xét tuyển nhất định, số lượng thí sinh trúng tuyển nhiều hơn chỉ tiêu Trường sử dụng tiêu chí phụ để xét tuyển dựa trên kết quả môn thi từ cao xuống thấp đến đủ chỉ tiêu như sau:

Tiêu chí phụ 1

Ngành đào tạo/chuyên ngành

Tiêu chí phụ 1

Ngôn ngữ Anh

Điểm môn chính là môn Tiếng Anh

Chuyên ngành Tiếng Pháp thương mại

Điểm môn Tiếng Pháp

Các ngành còn lại

Điểm môn Toán

Tiêu chí phụ 2: Sau khi sử dụng tiêu chí phụ 1, nếu số thí sinh trúng tuyển vẫn còn cao hơn so với chỉ tiêu quá 5%, trường sử dụng tiêu chí phụ 2.

Ngành đào tạo

Tiêu chí phụ 2

1. Ngôn ngữ Anh

Điểm môn Toán

2. Các ngành còn lại

Tiêu chí phụ 2

       2.1 - Xét theo tổ hợp A00 (Toán, Vật lý, Hóa học)

Điểm môn Vật lý

       2.2 - Xét theo tổ hợp A01 (Toán, Vật lý, Tiếng Anh)  hoặc tổ hợp D01 (Toán, Tiếng Anh, Ngữ văn)

Điểm môn Tiếng Anh

       2.3 - Xét theo tổ hợp D03 (Toán. Tiếng Pháp, Ngữ  văn)

Điểm môn Toán

Ngành đào tạo, tổ hợp môn xét tuyển và chỉ tiêu các ngành đào tạo cụ thể như sau:

Stt

Ngành học

Mã ngành

Tổ hợp môn thi/môn xét tuyển

Chỉ tiêu (dự kiến)

 

 

3.800

I. Các ngành đào tạo đại học 

1

Kinh tế

D310101

Toán, Vật lý, Hóa học;

Toán, Vật Lý, Tiếng Anh*

300

2

Kế toán

D340301

Toán, Vật lý, Hóa học;

 Toán, Vật Lý, Tiếng Anh*

300

3

Quản trị nhân lực

D340404

Toán, Vật lý, Hóa học;

 Toán, Vật Lý, Tiếng Anh*

250

4

Thương mại điện tử

D340199

Toán, Vật lý, Hóa học;

Toán, Vật Lý, Tiếng Anh*

200

5

Hệ thống thông tin quản lý

D340405

Toán, Vật lý, Hóa học;

 Toán, Vật Lý, Tiếng Anh*

200

6

Quản trị kinh doanh, gồm 3 chuyên ngành:

D340101

Toán, Vật lý, Hóa học;

Toán, Tiếng Anh, Ngữ văn*/

Toán, Tiếng Pháp Ngữ văn

650

Quản trị doanh nghiệp thương mại

D340101

Toán, Vật lý, Hóa học;

Toán, Tiếng Anh, Ngữ văn*

250

Quản trị kinh doanh tổng hợp

D340101

Toán, Vật lý, Hóa học;

Toán, Tiếng Anh, Ngữ văn*

250

Tiếng Pháp thương mại

D340101

Toán, Vật lý, Hóa học;

Toán, Tiếng Pháp Ngữ văn

150

7

Quản trị khách sạn

D340107

Toán, Tiếng Anh, Ngữ văn

200

8

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

D340103

Toán, Tiếng Anh, Ngữ văn

200

9

Marketing, gồm 2 chuyên ngành

D340115

Toán, Vật lý, Hóa học;

Toán, Tiếng Anh, Ngữ văn*

450

Marketing thương mại

D340115

Toán, Vật lý, Hóa học;

Toán, Tiếng Anh, Ngữ văn*

250

Quản trị thương hiệu

D340115

Toán, Vật lý, Hóa học;

Toán, Tiếng Anh, Ngữ văn*

200

10

Luật kinh tế

D380107

Toán, Tiếng Anh, Ngữ văn

200

11

Tài chính - Ngân hàng

D340201

Toán, Vật lý, Hóa học;

Toán, Tiếng Anh, Ngữ văn*

300

12

Kinh doanh quốc tế

D340120

Toán, Tiếng Anh, Ngữ văn

300

13

Ngôn ngữ Anh

D220201

Toán, TIẾNG ANH, Ngữ văn

250

II. Các lớp chất lượng cao tuyển chọn sau khi sinh viên nhập học

1

Tài chính - Ngân hàng

D340201

 

50

2

Kế toán

D340301

 

50

(Ký hiệu * dùng để chỉ các tổ hợp môn thi mới áp dụng trong kỳ thi tuyển sinh năm 2015)

Nguồn: Ngọc Hà/TTO