028.38225933 (Hotline) - 028 3822 1188 (FM 95.6) - 028 38291 357
logo-voh-radio-online
Điện thoại: 028.38225933 - 028.38225934
Đường dây nóng bạn nghe đài: 028.3891 357 - 0948747571
Sự kiện:  Giá vàng

Giá vàng hôm nay 12/12/2020: "Nhảy múa" phiên cuối tuần

(VOH) – Giá vàng thế giới “nhảy múa” trong phiên giao dịch cuối tuần, khép lại tuần giao dịch ở mức 1839.5 - 1840.5 USD/ ounce.

Giá vàng lúc 8 giờ 30 hôm nay 12/12/2020:

Giá vàng miếng trong nước chiều qua được Tập Đoàn Vàng bạc đá quý Doji niêm yết ở mức 54,6 triệu đồng/lượng (mua vào) và 55,25 triệu đồng/lượng (bán ra),tăng 50 ngàn đồng/ lượng chiều bán ra so với chiều qua.

Công ty SJC (TPHCM) niêm yết giá vàng ở mức 54.75 - 55,25 triệu đồng/lượng (mua vào-bán ra),bằng giá giao dịch chiều qua 11/12

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 8 giờ 30 ngày 12/12/2020

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L - 10L

54.750

55.250

Vàng SJC 5c

54.750

55.270

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

54.750

55.280

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

53.600

54.150

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

53.600

54.250

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

53.250

53.950

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

52.416

53.416

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

38.617

40.617

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

29.606

31.606

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

20.649

22.649

Hà Nội

Vàng SJC

54.750

55.270

Đà Nẵng

Vàng SJC

54.750

55.270

Nguồn: SJC

Giá vàng thế giới khép lại tuần giao dịch ở mức 1839.5 - 1840.5 USD/ ounce.

Giá vàng thế giới “nhảy múa” trong phiên giao dịch cuối tuần. Cụ thể, khi Vương quốc Anh không đạt được thỏa thuận về các điều kiện rời khỏi Liên minh châu Âu (EU), các vòng đàm phán gói hỗ trợ kinh tế của Mỹ rơi vào bế tắc được loan đi toàn cầu, thị trường tài chính đã có phản ứng nhất định. Theo đó, USD đảo chiều tăng giá mạnh so với nhiều đồng tiền khác, buộc giá vàng đi xuống vùng 1.825 USD/ounce. Nhưng sau đó khi Mỹ công bố một số dữ liệu cho thấy lạm phát tại quốc gia này tiếp tục tăng. Lập tức, giới đầu tư mạnh tay mua vào, giúp giá vàng từ 1.825 USD/ounce lao lên 1.847 USD/ounce. Giá vàng thế giới đóng cửa phiên giao dịch cuối tuần tại 1.840 USD/ounce.

Thị trường vẫn tiếp tục hy vọng gói kích thích tài chính gần 1.000 tỉ USD của Mỹ trở thành hiện thực, đồng nghĩa trong tương lai đồng tiền này suy yếu, có lợi cho giá vàng. Dữ liệu ngày 10/12 cho thấy, số đơn xin thất nghiệp hàng tuần của Mỹ đã tăng lên mức cao nhất gần ba tháng. Đây là bằng chứng mới cho thấy số ca mắc COVID-19 tăng mạnh và việc thiếu gói kích thích tài chính bổ sung đang gây tổn hại cho nền kinh tế lớn nhất thế giới.

Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) ngày 10/12 đã tung ra thêm các biện pháp kích thích kinh tế mới để giúp Khu vực đồng tiền chung châu Âu (Eurozone) thoát khỏi nguy cơ suy thoái kép.

Fitch Solutions cho biết, giá vàng sẽ vẫn tăng vào năm 2021 do tỷ lệ lãi suất thấp vừa phải và đồng USD yếu , song triển vọng kinh tế cải thiện sẽ hạn chế đà tăng của giá vàng.

Ngày 12 tháng 12 năm 2020, Bảng giá vàng, Thị trường tài chính hôm nay, Tài chính, giá vàng 9999, giá vàng SJC, giá vàng online, giá vàng trực tuyến, giá vàng 24k, giá vàng 18k, giá vàng tây, giá vàng SJC hôm nay, giá vàng 9999 hôm nay
 

Giá vàng miếng trong nước chiều qua được Tập Đoàn Vàng bạc đá quý Doji niêm yết ở mức 54,6 triệu đồng/lượng (mua vào) và 55,2 triệu đồng/lượng (bán ra), bằng giá niêm yết đầu phiên 11/12.

Công ty SJC (TPHCM) niêm yết giá vàng cùng mức giá, ở mức 54.75 - 55,25 triệu đồng/lượng (mua vào-bán ra), giữ nguyên chiều mua vào và tăng 50 ngàn đồng/ lượng chiều bán ra so với sáng nay.

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 15 giờ 30 ngày 11/12/2020

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L - 10L

54.750

55.250

Vàng SJC 5c

54.750

55.270

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

54.750

55.280

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

53.600

54.100

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

53.600

54.200

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

53.200

53.900

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

52.366

53.366

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

38.579

40.579

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

29.577

31.577

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

20.629

22.629

Hà Nội

Vàng SJC

54.750

55.270

Đà Nẵng

Vàng SJC

54.750

55.270

Nguồn: SJC