028.38225933 (Hotline) - 028 3822 1188 (FM 95.6) - 028 38291 357
icon-radio-fm-999-mhz
logo-voh-radio-online
Điện thoại: 028.38225933 - 028.38225934
Đường dây nóng bạn nghe đài: 028.3891 357 - 0948747571
Sự kiện:  Giá vàng

Giá vàng hôm nay 13/4: Thị trường chưa mấy phản ứng đến bình luận của Jerome Powell

(VOH) – Giá vàng thấp hơn do các nhà giao dịch kỳ hạn ngắn hạn một lần nữa thúc ép thị trường bắt đầu tuần giao dịch trong bối cảnh thiếu các tin tức cơ bản mới mẻ về thị trường.

Cập nhật giá vàng mới nhất hôm nay 13/4/2021:

Cập nhật giá vàng lúc 16 giờ 30 hôm nay 13/4/2021:

Giá vàng miếng được Tập Đoàn Vàng bạc đá quý Doji niêm yết ở mức 54,85 triệu đồng/lượng (mua vào) và 55,2 triệu đồng/lượng (bán ra), tăng 100.000 đồng/lượng chiều mua vào và tăng 50.000 đồng/ lượng chiều bán ra so với đầu phiên.

Công ty SJC (TPHCM) cũng niêm yết giá vàng ở mức 54,8 - 55,2 triệu đồng/lượng (mua vào-bán ra), tăng 20.000 đồng/lượng cả hai chiều mua bán so với  sáng nay.

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 16 giờ 30 ngày 13/4/2021

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L - 10L

54.800

55.200

Vàng SJC 5c

54.800

55.220

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

54.800

55.230

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

51.000

51.600

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

51.000

51.700

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

50.600

51.300

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

49.792

50.792

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

36.629

38.629

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

28.061

30.061

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

19.544

21.544

Hà Nội

Vàng SJC

54.800

55.220

Đà Nẵng

Vàng SJC

54.800

55.220

Nguồn: SJC

Cập nhật giá vàng lúc 8 giờ 30 hôm nay 13/4/2021:

Giá vàng thế giới:

Trên sàn Kitco giá vàng giao dịch ở mức 1729.2 - 1730.2 USD/ ounce. 

Giá vàng hôm nay 13/4/2021: Giao dịch ở mức 1.737 USD/ounce 1
 

Giá vàng trong nước:

Giá vàng miếng được Tập Đoàn Vàng bạc đá quý Doji niêm yết ở mức 54,75 triệu đồng/lượng (mua vào) và 55,15 triệu đồng/lượng (bán ra), giảm 100.000 đồng/lượng cả hai chiều mua bán so với cuối chiều qua.

Công ty SJC (TPHCM) cũng niêm yết giá vàng ở mức 54,78 - 55,18 triệu đồng/lượng (mua vào-bán ra), giảm 70.000 đồng/lượng cả hai chiều mua bán so với chiều qua.

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 8 giờ 30 ngày 13/4/2021

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L - 10L

54.780

55.180

Vàng SJC 5c

54.780

55.200

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

54.780

55.210

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

50.880

51.480

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

50.880

51.580

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

50.480

51.180

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

49.673

50.673

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

36.539

38.539

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

27.991

29.991

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

19.494

21.494

Hà Nội

Vàng SJC

54.780

55.200

Đà Nẵng

Vàng SJC

54.780

55.200

Nguồn: SJC

Xem dự đoán giá vàng tuần này 

Cập nhật giá vàng lúc 6 giờ hôm nay 13/4/2021:

Giá vàng thế giới:

Trên sàn Kitco giá vàng giao dịch ở mức 1732.7 - 1733.7 USD/ ounce. Giá vàng thấp hơn do các nhà giao dịch kỳ hạn ngắn hạn một lần nữa thúc ép thị trường bắt đầu tuần giao dịch trong bối cảnh thiếu các tin tức cơ bản mới mẻ về thị trường. Giá vàng kỳ hạn tháng 6 giảm 13,40 USD xuống 1.731,60 USD/ ounce.

Thị trường chưa mấy phản ứng đến bình luận của Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Jerome Powell trong chương trình truyền hình "60 Minutes" vào tối Chủ nhật, trong đó nhắc lại rằng ngân hàng trung ương Hoa Kỳ sẽ tiếp tục hỗ trợ nền kinh tế cho đến khi nó phục hồi hoàn toàn sau đại dịch. Ông cho biết sẽ "một thời gian nữa" trước khi Fed tăng lãi suất.

Ngày 13 tháng 4 năm 2021, Bảng giá vàng, Thị trường tài chính hôm nay, Tài chính, giá vàng 9999, giá vàng SJC, giá vàng online, giá vàng trực tuyến, giá vàng 24k, giá vàng 18k, giá vàng tây, giá vàng SJC hôm nay, giá vàng 9999 hôm nay
Nguồn: Kitco

Nói về lạm phát, báo cáo chỉ số giá tiêu dùng của Hoa Kỳ tháng 3 sẽ được công bố vào sáng thứ Ba và sẽ được xem xét kỹ lưỡng hơn sau báo cáo chỉ số giá sản xuất nóng hơn dự kiến ​​vào thứ Sáu tuần trước.

Các thị trường quan trọng bên ngoài hôm nay chứng kiến ​​chỉ số đô la Mỹ giảm nhẹ. Giá dầu thô trên sàn Nymex đang ổn định hơn và giao dịch quanh mức 59,65 USD/thùng. Trong khi đó, lợi suất trên trái phiếu kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm chuẩn hiện đang đạt khoảng 1,65%.

Về mặt lý thuyết, giá vàng kỳ hạn tháng 6 cho đến nay đang chứng kiến ​​sự điều chỉnh giảm thường xuyên so với mức tăng gần đây sau khi giá vào cuối tuần trước đạt mức cao nhất trong 5 tuần.

Giá vàng trong nước:

Chiều 12/4, giá vàng miếng được Tập Đoàn Vàng bạc đá quý Doji niêm yết ở mức 54,85 triệu đồng/lượng (mua vào) và 55,25 triệu đồng/lượng (bán ra), tăng 150.000 đồng/lượng cả hai chiều mua bán so với đầu phiên.

Công ty SJC (TPHCM) cũng niêm yết giá vàng ở mức 54,85 - 55,25 triệu đồng/lượng (mua vào-bán ra), tăng 150.000 đồng/lượng cả hai chiều mua bán so với đầu phiên.

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 16 giờ 30 ngày 12/4/2021

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L - 10L

54.850

55.250

Vàng SJC 5c

54.850

55.270

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

54.850

55.280

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

50.950

51.550

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

50.950

51.650

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

50.550

51.250

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

49.743

50.743

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

36.591

38.591

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

28.032

30.032

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

19.523

21.523

Hà Nội

Vàng SJC

54.850

55.270

Đà Nẵng

Vàng SJC

54.850

55.270

Nguồn: SJC