028.38225933 (Hotline) - 028 3822 1188 (FM 95.6) - 028 38291 357
logo-voh-radio-online
Điện thoại: 028.38225933 - 028.38225934
Đường dây nóng bạn nghe đài: 028.3891 357 - 0948747571
Sự kiện:  Giá vàng, Kinh tế

Giá vàng hôm nay 17/1/2021: Cả tuần tăng khoảng 500.000 đồng/lượng

(VOH) – Giá vàng thế giới 17/1, giá vàng trong nước tăng khoảng 500.000 đồng/lượng, hiện đang giao dịch ở mức 55,80 - 56,40 triệu đồng/lượng (mua vào-bán ra).

Giá vàng thế giới trên sàn Kitco hôm nay giao dịch ở mức 1.828,60 - 1.829,60 USD/ounce.

Giá vàng tương lai giao tháng 3 trên sàn Comex New York giảm 24,2 USD xuống mức 1.829,1 USD/ounce.

gia-vang-voh.com.vn-anh1
Giá vàng đang giao dịch ở mức 55,80 - 56,40 triệu đồng/lượng (mua vào-bán ra). Ảnh minh họa: internet

Theo số liệu của FactSet, mức giảm trong phiên cuối tuần giao dịch vừa qua đã kéo giá vàng thế giới giảm 0,3% so với tuần trước đó.

Theo giới phân tích, kim loại quý đang bị kẹt giữa kỳ vọng lạm phát và đà tăng của đồng đô la Mỹ và lo ngại về sự thu hẹp chương trình nới lỏng tiền tệ.

Với việc Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) Jerome Powell loại bỏ bất kỳ triển vọng tăng lãi suất hoặc giảm chương trình mua trái phiếu sớm, vàng sẽ được hỗ trợ.

Nhà tư vấn Harshal Barot phụ trách khu vực Nam Á thuộc Metals Focus cho hay, ngoài những "cơn gió ngược" trong ngắn hạn, nếu đồn đoán lạm phát bắt đầu tăng nhanh, vàng sẽ lại trở nên hấp dẫn. Có khả năng vàng sẽ bứt phá trên mốc 2.000 đô la Mỹ một lần nữa.

Nhiều nhà đầu tư vẫn kỳ vọng vào kim loại quý trong năm 2021 như một kênh đầu tư đầy triển vọng.

Các nhà phân tích dự đoán, giá vàng có thể tăng lên 2.300 đô la Mỹ/ounce vào cuối năm 2021, đánh dấu mức đỉnh cho chu kỳ tăng giá của vàng.

Giá vàng trên thị trường quốc tế biến động mạnh, tăng giảm khá nhanh trong bối cảnh giới đầu tư chờ đợi những tín hiệu chính sách từ chính quyền mới Joe Biden.

Gói đề xuất của chính quyền Biden sắp tới sẽ cung cấp viện trợ có mục tiêu mà các nhà kinh tế cho rằng, điều này sẽ thúc đẩy kinh tế hiệu quả nhất, bao gồm tăng khoản trợ cấp hàng tuần bổ sung hiện tại cho người thất nghiệp từ 300 USD lên 400 USD.

Gói viện trợ cũng sẽ hướng 170 tỷ USD vào việc mở lại các trường học, việc đóng cửa ở nhiều nơi trên đất nước đã buộc hàng triệu công nhân, đặc biệt là phụ nữ phải nghỉ việc.

Theo Bộ Lao động Mỹ, chỉ số giá tiêu dùng của nước này tăng 0,4% trong tháng 12 sau khi tăng 0,2% trong tháng 11.

Lợi suất trái phiếu Mỹ giảm cũng là một yếu tố đẩy giá vàng đi lên. Lợi suất trái phiếu chính phủ Mỹ kỳ hạn 10 năm đã giảm từ mức cao nhất 10 tháng, kéo đồng USD đi xuống và khiến vàng trở nên rẻ hơn.

Chiến lược gia thị trường thuộc Blue Line Futures - ông Phillip Streible lo ngại vàng sẽ chọc thủng ngưỡng 1.800 USD và xuống 1.795 USD nếu đồng USD tiếp tục tăng cùng lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ.

Trong khi ông Peter Hug, giám đốc kinh doanh toàn cầu của Kitco Metals thì cho rằng nếu một lần nữa để mất mốc 1.825 USD trong tuần tới, vàng sẽ lui về 1.800 USD và sau đó là 1.775 USD/ounce.

Tại thị trường trong nước, giá vàng vừa trải qua 1 tuần với những phiên tăng giảm đan xen.

Chốt phiên cuối tuần, giá vàng miếng trong nước được Tập Đoàn Vàng bạc đá quý Doji niêm yết ở mức 56,05 triệu đồng/lượng (mua vào) và 56,55 triệu đồng/lượng (bán ra). Công ty vàng bạc đá quý Sài Gòn niêm yết giá vàng SJC ở mức 55,8 triệu đồng/lượng (mua vào) và 56,42 triệu đồng/lượng (bán ra) tại Hà Nội. Giá vàng SJC tại TPHCM, chiều bán ra là 56,4 triệu đồng/lượng.

Hiện Công ty SJC (TPHCM) niêm yết giá vàng ở mức 55,80 - 56,40 triệu đồng/lượng (mua vào-bán ra).

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K cuối ngày 16/1/2021

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L - 10L

55.800

56.400

Vàng SJC 5c

55.800

56.420

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

55.800

56.430

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

54.450

55.050

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

54.450

55.150

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

54.150

54.850

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

53.307

54.307

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

39.292

41.292

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

30.131

32.131

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

21.025

23.025

Hà Nội

Vàng SJC

55.800

56.420

Đà Nẵng

Vàng SJC

55.800

56.420

Nguồn: SJC