028.38225933 (Hotline) - 028 3822 1188 (FM 95.6) - 028 38291 357
icon-radio-fm-999-mhz
logo-voh-radio-online
Điện thoại: 028.38225933 - 028.38225934
Đường dây nóng bạn nghe đài: 028.3891 357 - 0948747571
Sự kiện:  Giá vàng, Kinh tế

Giá vàng hôm nay 18/1/2021: Dự đoán tiếp tục giảm trong tuần mới

(VOH) – Giá vàng thế giới 18/1, giá vàng được nhiều chuyên gia dự đoán tiếp tục giảm hoặc đi ngang trong tuần mới.

* Giá vàng mới nhất hôm nay lúc 15 giờ ngày 18/1/2021: Tăng 50.000 đồng/lượng

Đến thời điểm 15 giờ, Công ty SJC (TPHCM) niêm yết vàng 99,99 ở mức 55,90 - 56,45 triệu đồng/lượng, tăng 100.000 đồng/lượng chiều mua vào và tăng 50.000 đồng/lượng chiều bán ra so với giá niêm yết đầu ngày.

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 15 giờ ngày 18/1/2021

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L - 10L

55.900

56.450

Vàng SJC 5c

55.900

56.470

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

55.900

56.480

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

54.600

55.150

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

54.600

55.250

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

54.250

54.950

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

53.406

54.406

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

39.367

41.367

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

30.189

32.189

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

21.066

23.066

Hà Nội

Vàng SJC

55.900

56.470

Đà Nẵng

Vàng SJC

55.900

56.470

Nguồn: SJC

* Giá vàng lúc 8 giờ 30 hôm nay ngày 18/1/2021: Giảm 50.000 đồng/lượng chiều bán ra

Tính đến 8 giờ 30 sáng nay, Công ty VBĐQ Sài Gòn niêm yết giá vàng SJC ở mức 55,80 - 56,35 triệu đồng/lượng (mua vào-bán ra), giảm 250.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 200.000 đồng/lượng ở chiều bán ra so với giá niêm yết trước.

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 8 giờ 30 ngày 18/1/2021

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L - 10L

55.800

56.350

Vàng SJC 5c

55.800

56.370

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

55.800

56.380

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

54.500

55.050

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

54.500

55.150

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

54.150

54.850

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

53.307

54.307

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

39.292

41.292

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

30.131

32.131

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

21.025

23.025

Hà Nội

Vàng SJC

55.800

56.370

Đà Nẵng

Vàng SJC

55.800

56.370

Nguồn: SJC

* Giá vàng lúc 6 giờ hôm nay ngày 18/1/2021

Giá vàng thế giới trên sàn Kitco hôm nay giao dịch ở mức 1.827,40 - 1.828,40 USD/ounce.

Giá vàng tương lai giao tháng 3 trên sàn Comex New York giảm 24,2 USD xuống mức 1.829,1 USD/ounce.

gia-vang-voh.com.vn-anh1
Giá vàng đang giao dịch ở mức 55,80 - 56,40 triệu đồng/lượng (mua vào-bán ra). Ảnh minh họa: internet

Theo khảo sát của Wall Street, bao gồm cả các nhà phân tích, đa số đều cho rằng giá vàng sẽ giảm hoặc đi ngang trong tuần mới, trong đó có 37,5% dự báo giá sẽ giảm, 37,5% dự báo giá đi ngang, và chỉ có 25% dự báo gia tăng.

Các nhà phân tích của Reuters cũng không mấy lạc quan về thị trường vàng trong những ngày tới, với quan điểm chung cho rằng thị trường vàng đang bị kẹt giữa việc mua vì mục đích dài hạn bởi dự báo lạm phát sẽ tăng cùng với các chương trình kích thích kinh tế, nhưng lại phải bán trong ngắn hạn khi USD tăng trở lại và lo ngại gia tăng rằng những chương trình kích thích sẽ giảm dần.

Nhà phân tích Suki Cooper, tại Standard Chartered, nhận định đà tăng của đồng USD và lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ đã kích hoạt các đợt điều chỉnh ngắn hạn.

Thị trường vàng đang bị kẹt giữa hoạt động mua vào trong dài hạn nhờ kỳ vọng lạm phát gia tăng và hoạt động bán ra do đà tăng của đồng USD và lo ngại về sự thu hẹp chương trình nới lỏng tiền tệ.

Chiến lược gia thị trường của Blue Line Futures, Phillip Streible cho rằng, khi cổ phiếu giảm giá thì mọi người bắt đầu hoảng sợ và bán tháo tài sản. Theo ông, "Giá vàng có thể giảm xuống dưới 1.800 USD và chạm 1.795 USD nếu Dollar index tiếp tục tăng cùng với lợi suất trái phiếu.

Tuần qua, theo số liệu của FactSet, mức giảm trong phiên cuối tuần giao dịch vừa qua đã kéo giá vàng thế giới giảm 0,3% so với tuần trước đó.

Theo giới phân tích, kim loại quý đang bị kẹt giữa kỳ vọng lạm phát và đà tăng của đồng đô la Mỹ và lo ngại về sự thu hẹp chương trình nới lỏng tiền tệ.

Với việc Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) Jerome Powell loại bỏ bất kỳ triển vọng tăng lãi suất hoặc giảm chương trình mua trái phiếu sớm, vàng sẽ được hỗ trợ.

Tuy nhiên, các nhà phân tích vẫn lạc quan khi dự đoán giá vàng có thể tăng lên 2.300 đô la Mỹ/ounce vào cuối năm 2021, đánh dấu mức đỉnh cho chu kỳ tăng giá của vàng.

Giá vàng trên thị trường quốc tế biến động mạnh, tăng giảm khá nhanh trong bối cảnh giới đầu tư chờ đợi những tín hiệu chính sách từ chính quyền mới Joe Biden.

Còn chiến lược gia thị trường thuộc Blue Line Futures - ông Phillip Streible thì lo ngại vàng sẽ chọc thủng ngưỡng 1.800 USD và xuống 1.795 USD nếu đồng USD tiếp tục tăng cùng lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ.

Trong khi ông Peter Hug, giám đốc kinh doanh toàn cầu của Kitco Metals thì cho rằng nếu một lần nữa để mất mốc 1.825 USD trong tuần tới, vàng sẽ lui về 1.800 USD và sau đó là 1.775 USD/ounce.

Tại thị trường trong nước, giá vàng vừa trải qua 1 tuần với những phiên tăng giảm đan xen.

Chốt phiên cuối tuần, giá vàng miếng trong nước được Tập Đoàn Vàng bạc đá quý Doji niêm yết ở mức 56,05 triệu đồng/lượng (mua vào) và 56,55 triệu đồng/lượng (bán ra). Công ty vàng bạc đá quý Sài Gòn niêm yết giá vàng SJC ở mức 55,8 triệu đồng/lượng (mua vào) và 56,42 triệu đồng/lượng (bán ra) tại Hà Nội. Giá vàng SJC tại TPHCM, chiều bán ra là 56,4 triệu đồng/lượng.

Hiện Công ty SJC (TPHCM) niêm yết giá vàng ở mức 55,80 - 56,40 triệu đồng/lượng (mua vào-bán ra).

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K cuối ngày 17/1/2021

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L - 10L

55.800

56.400

Vàng SJC 5c

55.800

56.420

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

55.800

56.430

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

54.450

55.050

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

54.450

55.150

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

54.150

54.850

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

53.307

54.307

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

39.292

41.292

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

30.131

32.131

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

21.025

23.025

Hà Nội

Vàng SJC

55.800

56.420

Đà Nẵng

Vàng SJC

55.800

56.420

Nguồn: SJC