028.38225933 (Hotline) - 028 3822 1188 (FM 95.6) - 028 38291 357
icon-radio-fm-999-mhz
logo-voh-radio-online
Điện thoại: 028.38225933 - 028.38225934
Đường dây nóng bạn nghe đài: 028.3891 357 - 0948747571
Sự kiện:  Giá vàng

Giá vàng hôm nay 20/3: Hồi phục, giao dịch ở mức 1.745 USD/ounce

(VOH) – Giá vàng thế giới kịp hồi phục trước khi khép lại phiên giao dịch cuối tuần.

Cập nhật giá vàng mới nhất hôm nay 20/3/2021:

Giá vàng lúc 8 giờ 30 hôm nay 20/3/2021:

Giá vàng miếng được Tập Đoàn Vàng bạc đá quý Doji niêm yết ở mức 55,15 triệu đồng/lượng (mua vào) và 55,65 triệu đồng/lượng (bán ra), tăng thêm 50.000 đồng/ lượng chiều mua vào và tăng 100.000 đồng/ lượng chiều bán ra so với chốt phiên 19/3

Công ty SJC (TPHCM) cũng niêm yết giá vàng ở mức 55,15 - 55,65 triệu đồng/lượng (mua vào-bán ra), tăng 50.000 đồng/lượng chiều mua vào và tăng 100.000 đồng/ lượng chiều bán ra so với chiều qua.

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 8 giờ 30 ngày 20/3/2021

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L - 10L

55.150

55.650

Vàng SJC 5c

55.150

55.670

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

55.150

55.680

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

51.450

52.050

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

51.450

52.150

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

51.050

51.750

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

50.238

51.238

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

36.966

38.966

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

28.323

30.323

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

19.732

21.732

Hà Nội

Vàng SJC

55.150

55.670

Đà Nẵng

Vàng SJC

55.150

55.670

Nguồn: SJC

Giá vàng thế giới:

Khép lại phiên giao dịch cuối tuần, giá vàng trên sàn Kitco thể hiện ở mức 1744.9 - 1745.9 USD/ ounce, tăng hơn 8 USD/ ounce so với đầu phiên.

Trước đó, giá vàng tại thị trường châu Á đi xuống trong phiên giao dịch 19/3, giữa bối cảnh đồng USD tiếp tục đà tăng từ phiên trước do lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ tăng cao. Trong khi đó, việc Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) dự báo về triển vọng phục hồi mạnh mẽ của nền kinh tế lớn nhất thế giới cũng tạo sức ép giảm đối với vàng, vốn được coi là “thiên đường trú ẩn an toàn.”

Lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ kỳ hạn 10 năm trong phiên này đã vượt mốc 1,74% lần đầu tiên kể từ tháng 1.2020, trong khi đồng USD tăng 0,5%. Đây là nguyên nhân đẩy giá vàng quay đầu sụt giảm.

Nhiều nhà giao dịch trên thị trường hy vọng một đồng bạc xanh yếu đi sẽ hỗ trợ cho vàng. Nhưng điều này không xảy ra. Yếu tố chính đang chi phối thị trường là lợi suất trái phiếu -vốn đang trên đà tăng lên.

Hiện có nhiều dự báo trái chiều về hướng đi của vàng. Một số phân tích cho rằng giá vàng thế giới sẽ đi lên do hưởng lợi từ lãi suất thấp. Nhưng ở chiều ngược lại cũng có dự báo rằng vàng sẽ suy yếu trong thời gian tới, mức đáy có thể là 1.500 USD/ounce, tức giảm hơn 238 USD/ounce so với mức hiện tại.

Ngày 20 tháng 3 năm 2021, Bảng giá vàng, Thị trường tài chính hôm nay, Tài chính, giá vàng 9999, giá vàng SJC, giá vàng online, giá vàng trực tuyến, giá vàng 24k, giá vàng 18k, giá vàng tây, giá vàng SJC hôm nay, giá vàng 9999 hôm nay
 

Giá vàng trong nước:

Trước đây, mỗi khi giá vàng thế giới đi lên, giá vàng miếng SJC thường tăng theo rất nhanh nhưng hiện tốc độ tăng đã chậm lại.

Chiều qua, giá vàng miếng được Tập Đoàn Vàng bạc đá quý Doji niêm yết ở mức 55,1 triệu đồng/lượng (mua vào) và 55,5 triệu đồng/lượng (bán ra), tăng trở lại 50.000 đồng/ lượng cả hai chiều mua - bán so với đầu phiên.

Công ty SJC (TPHCM) cũng niêm yết giá vàng ở mức 55,1 - 55,5 triệu đồng/lượng (mua vào-bán ra), tăng 50.000 đồng/lượng chiều mua vào và cả chiều bán ra so với đầu ngày

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 16 giờ 30 ngày 19/3/2021

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L - 10L

55.100

55.500

Vàng SJC 5c

55.100

55.520

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

55.100

55.530

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

51.350

51.950

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

51.350

52.050

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

50.950

51.650

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

50.139

51.139

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

36.891

38.891

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

28.265

30.265

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

19.690

21.690

Hà Nội

Vàng SJC

55.100

55.520

Đà Nẵng

Vàng SJC

55.100

55.520

Nguồn: SJC