028.38225933 (Hotline) - 028 3822 1188 (FM 95.6) - 028 38291 357
icon-radio-fm-999-mhz
logo-voh-radio-online
Điện thoại: 028.38225933 - 028.38225934
Đường dây nóng bạn nghe đài: 028.3891 357 - 0948747571
Sự kiện:  Giá vàng

Giá vàng hôm nay 23/1/2021: Quay đầu giảm, giao dịch 1.856 USD/ounce

(VOH) – Giá vàng thế giới sau khi chựng đà tăng đã quay đầu giảm, mất thêm hơn 14 USD/ounce so với đầu phiên cuối tuần.

Giá vàng lúc 8 giờ 30 hôm nay 23/1/2021:

Sáng nay, Tập đoàn Doji niêm yết vàng miếng ở mức mua vào 55,9 triệu đồng/lượng và bán ra 56,4 triệu đồng/lượng, bằng giá niêm yết chiều qua.

Công ty SJC (TPHCM) niêm yết vàng 99,99 ở mức 55,85 - 56,4 triệu đồng/lượng, giảm thêm 50.000 đồng/lượng chiều mua vào và cả chiều bán ra so với chiều qua

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 8 giờ 30 ngày 23/1/2021

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L - 10L

55.850

56.400

Vàng SJC 5c

55.850

56.420

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

55.850

56.430

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

54.700

55.250

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

54.700

55.350

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

54.350

55.050

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

53.505

54.505

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

39.442

41.442

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

30.247

32.247

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

21.108

23.108

Hà Nội

Vàng SJC

55.850

56.420

Đà Nẵng

Vàng SJC

55.850

56.420

Nguồn: SJC

Giá vàng lúc 6 giờ hôm nay 23/1/2021:

Giá vàng thế giới trên sàn Kitco khép lại phiên giao dịch cuối tuần ở mức 1855.5 -  1856.5 USD/ ounce.

Trong phiên gần nhất, USD suy yếu trên diện rộng có lợi cho thị trường kim loại quý nhưng thị trường chứng khoán toàn cầu lại tăng điểm nên giới đầu tư đã chuyển dịch một phần vốn vào cổ phiếu, đồng nghĩa dòng tiền chảy vào thị trường vàng có phần hạn chế. Do đó, giá vàng bị chựng lại rồi giảm dần.

Mặt khác, Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) thông báo kinh tế châu Âu sụt giảm mạnh trong quý 4/2020. Đồng thời, ECB giữ nguyên lãi suất 0%, nhận định số ca nhiễm Covid-19 mới và các lệnh giãn cách xã hội ở châu Âu đang làm gián đoạn hoạt động kinh tế. Có thể thông tin này khiến nhiều nhà đầu tư nhận định nền kinh tế khu vực sử dụng đồng tiền chung euro còn u ám. Họ tiếp tục nắm giữ vàng với kỳ vọng giá kim loại quý này sẽ tăng mạnh trong vài ngày tới.

Nhưng ở góc nhìn khác, không ít nhà đầu tư đang tỏ ra lạc quan trước các biện pháp kích thích kinh tế của tân Tổng thống Mỹ Joe Biden sẽ thúc đẩy sự phục hồi kinh tế và thu nhập doanh nghiệp. Từ đó, dẫn đến giảm nhu cầu trú ẩn vốn vào vàng, hướng dòng tiền vào các kênh đầu tư khác, nhất là trái phiếu chính phủ Mỹ vì lãi suất của trái phiếu đang tăng. Giá vàng vì thế  được dự báo tiếp tục bị kìm hãm xu hướng đi lên. Thị trường vẫn đang chờ xem liệu gói kích thích mới có được Quốc hội Mỹ nhanh chóng thông qua như kỳ vọng của tân Tổng thống Mỹ Biden hay không.

Ngày 23 tháng 1 năm 2021, Bảng giá vàng, Thị trường tài chính hôm nay, Tài chính, giá vàng 9999, giá vàng SJC, giá vàng online, giá vàng trực tuyến, giá vàng 24k, giá vàng 18k, giá vàng tây, giá vàng SJC hôm nay, giá vàng 9999 hôm nay
Ảnh minh họa

Chiều qua 22/1, tập đoàn Doji niêm yết vàng miếng ở mức mua vào 55,9 triệu đồng/lượng và bán ra 56,4 triệu đồng/lượng, giảm 200.000 đồng/lượng chiều mua vào và giảm 100.000 đồng/lượng chiều bán ra so với đầu phiên.

Công ty SJC (TPHCM) niêm yết vàng 99,99 ở mức 55,9 - 56,45 triệu đồng/lượng, giảm 50.000 đồng/lượng chiều mua vào và cả chiều bán ra so với sáng 22/1.

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 15 giờ 30 ngày 22/1/2021

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L - 10L

55.900

56.450

Vàng SJC 5c

55.900

56.470

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

55.900

56.480

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

54.750

55.300

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

54.750

55.400

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

54.400

55.100

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

53.554

54.554

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

39.479

41.479

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

30.277

32.277

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

21.129

23.129

Hà Nội

Vàng SJC

55.900

56.470

Đà Nẵng

Vàng SJC

55.900

56.470

Nguồn: SJC