028.38225933 (Hotline) - 028 3822 1188 (FM 95.6) - 028 38291 357
icon-radio-fm-999-mhz
logo-voh-radio-online
Điện thoại: 028.38225933 - 028.38225934
Đường dây nóng bạn nghe đài: 028.3891 357 - 0948747571
Sự kiện:  Giá vàng

Vàng thế giới và trong nước đều đang chững lại chờ biến động mới

(VOH) – Giá vàng thấp hơn, một phần bị áp lực bởi một số hoạt động bán hàng dựa trên biểu đồ mới và bởi thị trường chứng khoán ổn định hơn.

Cập nhật giá vàng mới nhất hôm nay 23/3/2021:

Giá vàng lúc 16 giờ 30 hôm nay 23/3/2021:

Chiều nay giá vàng miếng được Tập Đoàn Vàng bạc đá quý Doji niêm yết ở mức 55,2 triệu đồng/lượng (mua vào) và 55,6 triệu đồng/lượng (bán ra), tăng 50.000 đồng/lượng chiều mua vào và cả chiều bán ra so với sáng nay.

Công ty SJC (TPHCM) cũng niêm yết giá vàng ở mức 55,2 - 55,6 triệu đồng/lượng (mua vào-bán ra), cũng tăng 50.000 đồng/lượng chiều mua vào và cả chiều bán ra so với đầu ngày

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 16 giờ 30 ngày 23/3/2021

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L - 10L

55.200

55.600

Vàng SJC 5c

55.200

55.620

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

55.200

55.630

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

51.300

51.900

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

51.300

52.000

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

50.900

51.600

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

50.089

51.089

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

36.854

38.854

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

28.236

30.236

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

19.669

21.669

Hà Nội

Vàng SJC

55.200

55.620

Đà Nẵng

Vàng SJC

55.200

55.620

Nguồn: SJC

Giá vàng lúc 8 giờ 30 hôm nay 23/3/2021:

Giá vàng thế giới: Không thay đổi

Trên sàn Kitco, giá vàng giao dịch ở mức 1738.9 - 1739.9 USD/ ounce.

Giá vàng trong nước: Tăng 100.000 đồng/ lượng

Giá vàng miếng được Tập Đoàn Vàng bạc đá quý Doji niêm yết ở mức 55,15 triệu đồng/lượng (mua vào) và 55,55 triệu đồng/lượng (bán ra), tăng 100.000 đồng/lượng chiều mua vào và cả chiều bán ra so với chiều qua.

Công ty SJC (TPHCM) cũng niêm yết giá vàng ở mức 55,15 - 55,55 triệu đồng/lượng (mua vào-bán ra), tăng 100.000 đồng/lượng chiều mua vào và cả chiều bán ra so với chiều qua.

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 8 giờ 30 ngày 23/3/2021

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L - 10L

55.150

55.550

Vàng SJC 5c

55.150

55.570

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

55.150

55.580

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

51.350

51.950

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

51.350

52.050

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

50.950

51.650

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

50.139

51.139

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

36.891

38.891

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

28.265

30.265

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

19.690

21.690

Hà Nội

Vàng SJC

55.150

55.570

Đà Nẵng

Vàng SJC

55.150

55.570

Nguồn: SJC

Giá vàng lúc 6 giờ hôm nay 23/3/2021:

Giá vàng thế giới:

Trên sàn Kitco, giá vàng giao dịch ở mức 1738.9 - 1739.9 USD/ ounce.

Ngày 23 tháng 3 năm 2021, Bảng giá vàng, Thị trường tài chính hôm nay, Tài chính, giá vàng 9999, giá vàng SJC, giá vàng online, giá vàng trực tuyến, giá vàng 24k, giá vàng 18k, giá vàng tây, giá vàng SJC hôm nay, giá vàng 9999 hôm nay
 

Giá vàng thấp hơn từ phiên giao dịch giữa trưa của Mỹ vào ngày thứ Hai, một phần bị áp lực bởi một số hoạt động bán hàng dựa trên biểu đồ mới và bởi thị trường chứng khoán toàn cầu bắt đầu tuần giao dịch ổn định cho đến ngày thứ Hai vững chắc hơn. Lợi tức trái phiếu giảm một chút vào thứ Hai đã có lợi hơn cho những người đầu cơ giá lên trên thị trường chứng khoán. Giá vàng kỳ hạn tháng 4 giảm 3,8 USD xuống 1.737,9 USD/ ounce.

Thị trường chứng khoán toàn cầu biến động trái chiều qua đêm. Chỉ số chứng khoán Hoa Kỳ cao hơn vào giữa trưa phiên hôm qua. Hiện tại, không có nhiều lo ngại rủi ro trên thị trường toàn cầu và đó là xu hướng giảm giá đối với các kim loại trú ẩn an toàn.

Vào thứ Sáu tuần trước, Fed đã gây bối rối tiếp cho thị trường khi từ chối gia hạn miễn trừ quy tắc đòn bẩy ngân hàng tạm thời sẽ hết hạn vào cuối tháng. Quy tắc đã loại trừ Kho bạc Mỹ và tiền gửi ngân hàng trung ương khỏi "tỷ lệ đòn bẩy bổ sung", giúp khuyến khích ngân hàng cho vay trong thời kỳ đại dịch. Đáp lại, lợi tức tiếp tục tăng và thị trường chứng khoán bán tháo.

"Do đó, vàng hoạt động tốt, giữ trên 1.730 USD/ounce trong khi chứng khoán và dầu giảm", chiến lược gia thị trường trưởng Phillip Streible của Blue Line Futures nói với Kitco News.

Giá vàng trong nước:

Giá vàng miếng được Tập Đoàn Vàng bạc đá quý Doji niêm yết ở mức 55,05 triệu đồng/lượng (mua vào) và 55,45 triệu đồng/lượng (bán ra), giảm 100.000 đồng/lượng chiều mua vào và giảm 200.000 đồng/ lượng chiều bán ra so với đầu phiên.

Công ty SJC (TPHCM) cũng niêm yết giá vàng ở mức 55,05 - 55,45 triệu đồng/lượng (mua vào-bán ra), giảm 100.000 đồng/lượng chiều mua vào và giảm 200.000 đồng/ lượng chiều bán ra so với đầu phiên.

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 16 giờ 30 ngày 22/3/2021

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L - 10L

55.050

55.450

Vàng SJC 5c

55.050

55.470

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

55.050

55.480

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

51.250

51.850

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

51.250

51.950

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

50.850

51.550

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

50.040

51.040

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

36.816

38.816

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

28.207

30.207

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

19.648

21.648

Hà Nội

Vàng SJC

55.050

55.470

Đà Nẵng

Vàng SJC

55.050

55.470

Nguồn: SJC