028.38225933 (Hotline) - 028 3822 1188 (FM 95.6) - 028 38291 357
icon-radio-fm-999-mhz
logo-voh-radio-online
Điện thoại: 028.38225933 - 028.38225934
Đường dây nóng bạn nghe đài: 028.3891 357 - 0948747571
Sự kiện:  Giá vàng

Giá vàng hôm nay 23/4/2021: Quay đầu giảm, nhà đầu tư tin sẽ tăng tiếp

(VOH) – Vàng giảm giá là một sự điều chỉnh bình thường sau khi vàng lên đỉnh cao nhiều tuần. Phân tích kỹ thuật cho thấy vàng vẫn nằm trong xu hướng đi lên trong ngắn hạn.

Cập nhật giá vàng mới nhất hôm nay 23/4/2021:

Cập nhật giá vàng lúc 16 giờ 30 hôm nay 23/4/2021:

Chiều nay, giá vàng miếng được Tập Đoàn Vàng bạc đá quý Doji niêm yết ở mức 55,4 triệu đồng/lượng (mua vào), và 55,75 triệu đồng/lượng (bán ra), giảm 50.000 đồng/ lượng chiều mua vào và cả chiều bán ra so với đầu ngày.

Công ty SJC (TPHCM) cũng niêm yết giá vàng ở mức 55,4 - 55,75 triệu đồng/lượng (mua vào-bán ra), giảm 30.000 đồng/ lượng so với đầu phiên.

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 16 giờ 30 ngày 23/4/2021

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L - 10L

55.400

55.750

Vàng SJC 5c

55.400

55.770

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

55.400

55.780

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

52.600

53.200

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

52.600

53.300

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

52.200

52.900

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

51.376

52.376

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

37.829

39.829

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

28.994

30.994

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

20.212

22.212

Hà Nội

Vàng SJC

55.400

55.770

Đà Nẵng

Vàng SJC

55.400

55.770

Nguồn: SJC

Cập nhật giá vàng lúc 8 giờ 30 hôm nay 23/4/2021:

Sáng nay, giá vàng miếng được Tập Đoàn Vàng bạc đá quý Doji niêm yết ở mức 55,45 triệu đồng/lượng (mua vào), và 55,8 triệu đồng/lượng (bán ra), giảm 50.000 đồng/ lượng chiều mua vào và giảm 250.000  đồng/ lượng so với chốt phiên chiều qua.

Công ty SJC (TPHCM) cũng niêm yết giá vàng ở mức 55,45 - 55,8 triệu đồng/lượng (mua vào-bán ra), giảm thêm 30.000 đồng/ lượng chiều mua vào và cả chiều bán ra so với chiều qua.

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 16 giờ 30 ngày 23/4/2021

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L - 10L

55.450

55.800

Vàng SJC 5c

55.450

55.820

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

55.450

55.830

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

52.670

53.270

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

52.670

53.370

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

52.270

52.970

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

51.446

52.446

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

37.881

39.881

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

29.035

31.035

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

20.241

22.241

Hà Nội

Vàng SJC

55.450

55.820

Đà Nẵng

Vàng SJC

55.450

55.820

Nguồn: SJC

Cập nhật giá vàng lúc 6 giờ hôm nay 23/4/2021:

Giá vàng thế giới:

Trên sàn Kitco giá vàng giao dịch ở mức 1784 - 1785 USD/ ounce. Giá vàng giảm đi sau khi tăng nhanh vào phiên trước Một số hoạt động chốt lời từ các nhà giao dịch hợp đồng tương lai ngắn hạn cũng được đưa ra. Những con bò đực vẫn đang tận hưởng xu hướng tăng giá ngắn hạn trên biểu đồ thanh hàng ngày. Giá vàng kỳ hạn tháng 6 giảm 12,30 USD xuống 1.780,80 USD.

Giá vàng hôm nay 23/4/2021: Quay đầu giảm, nhà đầu tư tin sẽ tăng tiếp 1
Nguồn: Kitco

Các kim loại trú ẩn an toàn cho đến nay vẫn chưa mấy phản ứng với thông tin về việc đóng quân của Nga gần biên giới Nga-Ukraine. Tuy nhiên, vấn đề này nếu trở thành một cuộc khủng hoảng địa chính trị lớn có thể thúc đẩy giá vàng những phiên tiếp theo. Đợt tập trận trên diễn ra trong bối cảnh căng thẳng giữa Nga và phương Tây nóng trở lại. Kiev và các quốc gia phương Tây bày tỏ quan ngại về việc Nga củng cố lực lượng dọc biên giới cùng Ukraine, cũng như các cuộc tập trận mới tại bán đảo Crimea được sáp nhập vào Nga.

Vàng giảm giá là một sự điều chỉnh bình thường sau khi vàng lên đỉnh cao nhiều tuần. Phân tích kỹ thuật cho thấy vàng vẫn nằm trong xu hướng đi lên trong ngắn hạn.

Vàng được dự báo vẫn nằm trong xu hướng tăng từ thông tin Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) duy trì lãi suất ở mức thấp kỷ lục và tiếp tục mua trái phiếu theo chương trình khẩn cấp trong đại dịch (PEPP). Theo đó, ECB quyết định duy trì lãi suất tái cấp vốn ở mức 0%, lãi suất cho vay cận biên là 0,25% và âm 0,5% đối với lãi suất tiền gửi.

Giá vàng trong nước:

Chiều qua giá vàng miếng được Tập Đoàn Vàng bạc đá quý Doji niêm yết ở mức 55,5 triệu đồng/lượng (mua vào) và 56,05 triệu đồng/lượng (bán ra), giảm 50.000 đồng/ lượng chiều mua vào và tăng 100.000 đồng/ lượng so với đầu phiên 22/4

Công ty SJC (TPHCM) cũng niêm yết giá vàng ở mức 55,48 - 55,83 triệu đồng/lượng (mua vào-bán ra), giảm trở lại 250.000 đồng/ lượng chiều mua vào, giảm 220.000 đồng/ lượng chiều bán ra so với đầu phiên 22/4.

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 16 giờ 30 ngày 22/4/2021

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L - 10L

55.480

55.830

Vàng SJC 5c

55.480

55.850

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

55.480

55.860

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

52.750

53.350

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

52.750

53.450

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

52.350

53.050

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

51.525

52.525

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

37.941

39.941

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

29.081

31.081

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

20.274

22.274

Hà Nội

Vàng SJC

55.480

55.850

Đà Nẵng

Vàng SJC

55.480

55.850

Nguồn: SJC