028.38225933 (Hotline) - 028 3822 1188 (FM 95.6) - 028 38291 357
icon-radio-fm-999-mhz
logo-voh-radio-online
Điện thoại: 028.38225933 - 028.38225934
Đường dây nóng bạn nghe đài: 028.3891 357 - 0948747571
Sự kiện:  Giá Vàng, Kinh Tế

Giá vàng hôm nay 28/8/2019: Tiếp tục tăng, giao dịch mức 1.541,90 - 1.542,90 USD/ounce

(VOH) – Giá vàng thế giới ngày 28/8 tiếp tục tăng và giao dịch ở mức 1.541,90 - 1.542,90 USD/ounce.

* Cập nhật giá vàng mới nhất hôm nay lúc 15 giờ ngày 28/8/2019

Đến thời điểm 15 giờ, Tập đoàn Doji (TPHCM) niêm yết vàng miếng ở mức 42,40 - 42,80 triệu đồng/lượng, tăng 100 ngàn đồng/lượng chiều mua vào và giảm 120 ngàn đồng/lượng chiều bán ra so với giá niêm yết phiên trước đó.

Công ty SJC (TPHCM) niêm yết vàng 99,99 ở mức 42,40 - 42,80 triệu đồng/lượng, tăng 100 ngàn đồng/lượng chiều mua vào và tăng 100 ngàn đồng/lượng chiều bán ra so với giá niêm yết phiên trước đó.

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 15 giờ ngày 28/8/2019

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L - 10L

42.400

42.800

Vàng SJC 5c

42.400

42.820

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

42.400

42.830

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

42.300

42.900

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

42.300

43.000

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

42.000

42.800

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

41.376

42.376

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

30.853

32.253

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

23.705

25.105

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

16.599

17.999

Hà Nội

Vàng SJC

42.400

42.820

Đà Nẵng

Vàng SJC

42.400

42.820

Nguồn: SJC

* Giá vàng lúc 8 giờ 30 hôm nay ngày 28/8/2019

Đầu giờ sáng ngày 28/8, giá vàng thế giới đang giao dịch quanh ngưỡng 1.542 USD/oz, giảm 12 USD so với phiên giao dịch trước. Giá vàng hợp đồng kì hạn giao tháng 10 giảm 9 USD về mức 1.545 USD/oz. Quy đổi theo giá USD tại ngân hàng, giá vàng thế giới tương đương 43,21 triệu đồng/lượng, cao hơn giá vàng SJC 360.000 đồng/lượng.

Tính đến 8g30 sáng nay 28/8, Tập đoàn Doji (TPHCM) niêm yết vàng miếng ở mức 42,30 - 42,70 triệu đồng/lượng, giữ nguyên giá chiều mua vào và giảm 220 ngàn đồng/lượng chiều bán ra so với phiên trước.

Công ty SJC niêm yết vàng 99,99 ở mức 42,25 - 42,65 triệu đồng/lượng, giảm 50 ngàn đồng/lượng chiều mua vào giảm 50 ngàn đồng/lượng chiều bán ra so với phiên trước.

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 8 giờ 30 ngày 28/8/2019

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L - 10L

42.250

42.650

Vàng SJC 5c

42.250

42.670

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

42.250

42.680

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

42.100

42.700

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

42.100

42.800

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

41.850

42.650

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

41.228

42.228

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

30.741

32.141

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

23.617

25.017

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

16.537

17.937

Hà Nội

Vàng SJC

42.250

42.670

Đà Nẵng

Vàng SJC

42.250

42.670

Nguồn: SJC

* Giá vàng lúc 6 giờ hôm nay ngày 28/8/2019

Giá vàng thế giới trên sàn Kitco hôm nay giao dịch ở mức 1.541,90 - 1.542,90 USD/ounce.

Giá vàng kỳ hạn tháng 12 đã tăng 14,60 USD/ounce tại mức 1.551,80 USD/ounce.

Giá vàng hôm nay 28/8/2019

Vàng tiếp tục tăng, giao dịch mức 1.541,90 - 1.542,90 USD/ounce. Ảnh minh họa: internet

Giá vàng thế giới hôm nay cao hơn 19,3% (247 USD/ounce) so với đầu năm 2019. Vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng có giá 42,4 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, thấp hơn 400 ngàn đồng so với vàng trong nước.

Giá vàng thế giới chưa có dấu hạ nhiệt bất chấp căng thẳng Mỹ-Trung lắng dịu. Những động thái của Trung Quốc cũng như nhiều nước cho thấy thế giới vẫn bất ổn.

Thị trường tài chính thế giới tạm ổn định trở lại sau khi Tổng thống Mỹ Donald Trump có những lời nói cho thấy Mỹ và Trung Quốc có thể sẽ quay trở lại bàn đàm phán sau khi 2 bên dồn dập đưa ra những đòn miếng miếng trả miếng nhau về thuế quan. Ông Trump cho biết, Trung Quốc phát đi tín hiệu muốn hợp tác để hướng đến một thỏa thuận thương mại.

Vàng còn treo ở mức cao sau khi Trung Quốc để đồng Nhân dân tệ (NDT) mất giá chưa từng có như một động thái đáp trả với Mỹ.

Ngày 27/8, Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc (PBoC) điều chỉnh tỷ giá tham chiếu xuống ngưỡng 7,0810 Nhân dân tệ (NDT) đổi 1 USD. Đồng NDT giao dịch trên thị trường quốc tế ở mức thấp hơn nhiều so với phiên liền trước, xuống mức 7,1576 NDT đổi 1 USD, thấp nhất mới trong vòng 11 năm qua.

Nhiều phân tích cho thấy, giá vàng thế giới vẫn đang được hỗ trợ bởi nhu cầu phòng ngừa rủi ro. Căng thẳng Mỹ-Trung chỉ tạm thời dịu đi chứ chưa có giải pháp nào giải quyết.

Vào cuối ngày hôm qua 27/8, trên thị trường thế giới, giá vàng hiện giao dịch quanh ngưỡng 1.530,1 triệu đồng/lượng, tăng 1 USD/oz so với mở cửa phiên giao dịch ngày 26/8. Quy đổi theo giá USD tại ngân hàng, giá vàng thế giới tương đương 42,65 triệu đồng/lượng, thấp hơn giá bán vàng SJC 50.000 đồng/lượng.

Tại thị trường trong nước, đóng cửa phiên giao dịch ngày 27/8, Công ty VBĐQ Sài Gòn niêm yết giá vàng SJC ở mức 42,30-42,70 triệu đồng/lượng (mua vào-bán ra), giảm 100.000 đồng/lượng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với mở cửa phiên giao dịch cùng ngày. Chênh lệch giá bán đang cao hơn giá mua là 400.000 đồng/lượng.

Cùng thời điểm, tại Hà Nội, Tập đoàn DOJI niêm yết giá vàng ở mức 42,27-42,90 triệu đồng/lượng (mua vào-bán ra), tăng 20.000 đồng/lượng ở chiều mua vào, giảm 200.000 đồng/lượng ở chiều bán ra so với mở cửa phiên giao dịch buổi sáng 26/8. Chênh lệch giá mua-bán hiện là 630.000 đồng/lượng.

Hiện Công ty SJC (TPHCM) niêm yết giá vàng ở mức 42,30 - 42,70 triệu đồng/lượng (mua vào-bán ra). Tập Đoàn Vàng bạc đá quý DOJI (TPHCM) niêm yết giá vàng ở mức 42,30 triệu đồng/lượng (mua vào) và 42,92 triệu đồng/lượng (bán ra).

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K cuối ngày 27/8/2019

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L - 10L

42.300

42.700

Vàng SJC 5c

42.300

42.720

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

42.300

42.730

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

42.100

42.700

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

42.100

42.800

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

41.900

42.700

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

41.277

42.277

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

30.778

32.178

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

23.647

25.047

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

16.558

17.958

Hà Nội

Vàng SJC

42.300

42.720

Đà Nẵng

Vàng SJC

42.300

42.720

Nguồn: SJC