028.38225933 (Hotline) - 028 3822 1188 (FM 95.6) - 028 38291 357
dai-hoi-dai-bieu-hcm
Điện thoại: 028.38225933 - 028.38225934
Đường dây nóng bạn nghe đài: 028.3891 357 - 0948747571
Sự kiện:  Giá vàng, Kinh tế

Giá vàng hôm nay 29/8/2020: Tuần giảm sâu nhất trong tháng

(VOH) – Giá vàng thế giới 29/8, giá vàng có tuần giảm sâu nhất trong tháng, hiện giao dịch ở mức 1.964,30 - 1.965,30 USD/ounce, vàng trong nước ở mức 55,80 - 56,75 triệu đồng/lượng.

* Giá vàng lúc 8 giờ 30 hôm nay ngày 29/8/2020: Tăng 150.000 đồng/lượng chiều bán ra

Tính đến 8 giờ 30 sáng nay, Công ty VBĐQ Sài Gòn niêm yết giá vàng SJC ở mức 55,80 - 56,90 triệu đồng/lượng (mua vào-bán ra), giữ nguyên chiều mua vào và tăng 150.000 đồng/lượng ở chiều bán ra so với giá niêm yết trước.

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 8 giờ 30 ngày 29/8/2020

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L - 10L

55.800

56.900

Vàng SJC 5c

55.800

56.920

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

55.800

56.930

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

53.600

54.500

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

53.600

54.600

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

53.200

54.200

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

52.063

53.663

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

38.504

40.804

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

29.452

31.752

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

20.454

22.754

Hà Nội

Vàng SJC

55.800

56.920

Đà Nẵng

Vàng SJC

55.800

56.920

Nguồn: SJC

* Giá vàng lúc 6 giờ hôm nay ngày 29/8/2020

Giá vàng thế giới trên sàn Kitco hôm nay giao dịch ở mức 1.964,30 - 1.965,30 USD/ounce.

Giá vàng giao ngay giảm 26,1 USD xuống 1.928,6 USD/ounce.

Giá vàng hôm nay 29/8/2020
Chênh lệch giá mua - bán gần 1 triệu đồng/lượng. Ảnh minh họa: internet

Trong tuyên bố của Chủ tịch Fed - Jerome Powell cho thấy, Cục dự trữ liên bang (Fed) sẵn sàng giữ chính sách tiền tệ siêu lỏng kéo dài thêm nữa để mang lại lợi ích cho tất cả người dân Mỹ.

Fed sẽ cho phép có những khoảng thời gian lạm phát tăng nóng để có thể đạt mức trung bình mục tiêu 2%. Thông tin này đã giúp giá vàng tăng mạnh nhưng sau đó cũng nhanh chóng đảo chiều lao dốc vì giới đầu tư cũng đã dự báo trước được điều này.

Dù Fed đã nỗ lực giữ mục tiêu lạm phát ở mức 2% trong nhiều năm - tốc độ mà các nhà hoạch định chính sách coi là có thể kiểm soát được và là dấu hiệu của một nền kinh tế lành mạnh, nhưng kể từ sau cuộc khủng hoảng tài chính, lạm phát ở Mỹ thường xuyên không đạt mục tiêu.

Ngoài ra, ông Powell cũng gợi ý rằng tỷ lệ thất nghiệp có thể ở mức thấp hơn nữa trước khi Fed bắt đầu nghĩ đến việc tăng lãi suất.

Bộ Lao động Mỹ cho biết, số người Mỹ nộp đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu tiên vào tuần trước là 1 triệu người, đúng với dự đoán. Con số này đánh dấu tuần thứ hai liên tiếp mà số đơn xin thất nghiệp hàng tuần lên tới hơn 1 triệu.

Trong khi đó, GDP quý II đã giảm31,7%, so với mức ước tính là giảm 32,5%. Kết quả ban đầu vào ngày 30/7 cho thấy hoạt động kinh tế đã sụt giảm 32,9%. Mặc dù kết số liệu gần đây có khả quan hơn một chút, nhưng nó vẫn đánh dấu mức giảm hàng quý lớn nhất được ghi nhận.

Tại thị trường trong nước, chốt phiên giao dịch cuối tuần, giá vàng miếng trong nước được Tập Đoàn Vàng bạc đá quý Doji niêm yết ở mức 55,40 triệu đồng/lượng (mua vào) và 56,10 triệu đồng/lượng (bán ra), giảm 100 nghìn đồng ở cả 2 chiều mua vào và chiều bán ra so với cuối phiên liền trước.

Công ty vàng bạc đá quý Sài Gòn niêm yết giá vàng SJC ở mức 55,25 triệu đồng/lượng (mua vào) và 56,22 triệu đồng/lượng (bán ra), giảm 50 nghìn đồng ở chiều mua vào và giảm 100 nghìn đồng chiều bán ra so với cuối phiên giao dịch 27/8.

Hiện Công ty SJC (TPHCM) niêm yết giá vàng ở mức 55,80 - 56,75 triệu đồng/lượng (mua vào-bán ra).

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K cuối ngày 28/8/2020

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L - 10L

55.800

56.750

Vàng SJC 5c

55.800

56.770

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

55.800

56.780

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

53.450

54.350

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

53.450

54.450

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

53.050

54.050

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

51.915

53.515

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

38.392

40.692

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

29.364

31.664

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

20.391

22.691

Hà Nội

Vàng SJC

55.800

56.770

Đà Nẵng

Vàng SJC

55.800

56.770

Nguồn: SJC

N.T (tổng hợp)