028.38225933 (Hotline) - 028 3822 1188 (FM 95.6) - 028 38291 357
icon-radio-fm-999-mhz
logo-voh-radio-online
Điện thoại: 028.38225933 - 028.38225934
Đường dây nóng bạn nghe đài: 028.3891 357 - 0948747571
Sự kiện:  Giá vàng

Giá vàng hôm nay 9/1/2021: Giảm sâu, giao dịch ở mức 1.851 USD/ounce

(VOH) – Giá vàng thế giới vừa phục hồi nhẹ đã quay đầu giảm sâu trước khi khép lại phiên cuối cùng trong tuần.

Giá vàng lúc 8 giờ 30 hôm nay 9/1/2021:

Sáng nay, giá vàng miếng trong nước được Tập Đoàn Vàng bạc đá quý Doji niêm yết ở mức 55,3 triệu đồng/lượng (mua vào) và 56,05 triệu đồng/lượng (bán ra), giảm 800 ngàn đồng/lượng chiều mua vào và giảm 550 ngàn đồng/ lượng chiều bán ra so với chốt phiên 8/1.

Còn Công ty SJC (TPHCM) niêm yết giá vàng ở mức 55,3 - 56 triệu đồng/lượng (mua vào-bán ra), giảm thêm 450 ngàn đồng/ lượng chiều mua vào và giảm 350 ngàn đồng/ lượng chiều bán ra so với cuối phiên 8/1.

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 8 giờ 30 ngày 9/1/2021

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L - 10L

55.300

56.000

Vàng SJC 5c

55.300

56.020

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

55.300

56.030

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

54.400

55.000

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

54.400

55.100

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

54.100

54.800

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

53.257

54.257

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

39.254

41.254

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

30.102

32.102

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

21.004

23.004

Hà Nội

Vàng SJC

55.300

56.020

Đà Nẵng

Vàng SJC

55.300

56.020

Nguồn: SJC

Giá vàng thế giới trên sàn Kitco khép lại phiên giao dịch cuối tuần ở mức 1.850 – 1.851 USD/ ounce.

Giá vàng giảm sâu trong bối cảnh USD tăng giá nhiều hơn nữa so với nhiều đồng tiền mạnh khác, lãi suất trái phiếu chính phủ Mỹ tiếp tục đi lên. Nhà phân tích Edward Moya tại Công ty Giao dịch ngoại hối Oanda đánh giá lãi suất là một trong những yếu tố thúc đẩy giới đầu tư bán tháo vàng để tập trung vốn vào trái phiếu. Vì thế, giá vàng có lúc mất đi 70 USD/ounce.

Một nguyên nhân dễ thấy nhất là động thái bán chốt lời của một số nhà đầu tư là yếu tố chính làm giá vàng sụt giảm.

Thêm vào đó, thị trường tài chính đang ấp ủ nhiều kỳ vọng khi Tổng thống Mỹ đắc cử Joe Biden, xung quanh việc kiểm soát Covid-19 tốt hơn người tiền nhiệm. Có thể, yếu tố này làm giới đầu tư tài chính lạc quan về kinh tế Mỹ. Từ đó hướng dòng tiền vào cổ phiếu, đồng nghĩa giới đầu tư đưa tiền vào thị trường kim loại quý rất ít, tác động tiêu cực đến giá vàng.

Bên cạnh đó, chủng Covid-19 có khả năng lây nhiễm cao gần đây được phát hiện ở Anh cũng đã được tìm thấy ở New York làm gia tăng lo ngại tình hình dịch bệnh ngày càng nghiêm trọng...

Trang thông tin về thị trường vàng kitco.com cho rằng việc đồng tiền ảo Bitcoin đang trên đà tăng giá mạnh và hiện đã lên tới 41.000 USD/Bitcoin nên không ít nhà đầu tư đã bán vàng, dịch chuyển vốn vào đồng tiền này.

Ngày 8 tháng 1 năm 2021, Bảng giá vàng, Thị trường tài chính hôm nay, Tài chính, giá vàng 9999, giá vàng SJC, giá vàng online, giá vàng trực tuyến, giá vàng 24k, giá vàng 18k, giá vàng tây, giá vàng SJC hôm nay, giá vàng 9999 hôm nay
Giá vàng hồi phục nhẹ vào cuối tuần.

Chiều qua, giá vàng miếng trong nước được Tập Đoàn Vàng bạc đá quý Doji niêm yết ở mức 56,1 triệu đồng/lượng (mua vào) và 56,6 triệu đồng/lượng (bán ra), giảm 100 ngàn đồng/lượng chiều mua vào và cả chiều bán ra so với đầu phiên 8/1.

Còn Công ty SJC (TPHCM) niêm yết giá vàng ở mức 55,75 - 56,35 triệu đồng/lượng (mua vào-bán ra), giảm 400 ngàn đồng/ lượng chiều mua vào và giảm 300 ngàn đồng/ lượng chiều bán ra so với đầu phiên 8/1.

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 15 giờ 30 ngày 8/1/2021

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L - 10L

55.750

56.350

Vàng SJC 5c

55.750

56.370

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

55.750

56.380

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

55.000

55.600

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

55.000

55.700

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

54.700

55.400

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

53.851

54.851

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

39.704

41.704

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

30.451

32.451

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

55.750

56.350

Hà Nội

Vàng SJC

55.750

56.370

Đà Nẵng

Vàng SJC

55.750

56.370

Nguồn: SJC