028.38225933 (Hotline) - 028 3822 1188 (FM 95.6) - 028 38291 357
logo-voh-radio-online
Điện thoại: 028.38225933 - 028.38225934
Đường dây nóng bạn nghe đài: 028.3891 357 - 0948747571
Sự kiện:  Giá vàng, Kinh tế

Giá vàng hôm nay 9/2/2021: Tăng vọt trước kỳ nghỉ Tết ớ các nước Châu Á

(VOH) – Giá vàng thế giới 9/2, giá vàng tăng vọt trước kỳ nghỉ Tết ớ các nước Châu Á do sức cầu bắt đáy trong khi đồng USD quay đầu giảm sau vài phiên hồi phục.

* Giá vàng lúc 15 giờ hôm nay ngày 9/2/2021: Tăng 250.000 đồng/lượng

Tính đến 15 giờ hôm nay, Công ty VBĐQ Sài Gòn niêm yết giá vàng SJC ở mức 56,70 - 57,30 triệu đồng/lượng (mua vào-bán ra), tăng 200.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 250.000 đồng/lượng ở chiều bán ra so với giá niêm yết đầu giờ.

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 15 giờ ngày 9/2/2021

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L - 10L

56.700

57.300

Vàng SJC 5c

56.700

57.320

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

56.700

57.330

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

54.850

55.450

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

54.850

55.550

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

54.550

55.250

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

53.703

54.703

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

39.592

41.592

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

30.364

32.364

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

21.192

23.192

Hà Nội

Vàng SJC

56.700

57.320

Đà Nẵng

Vàng SJC

56.700

57.320

Nguồn: SJC

* Giá vàng lúc 11 giờ hôm nay ngày 9/2/2021

Tính đến 11 giờ, Công ty VBĐQ Sài Gòn niêm yết giá vàng SJC ở mức 56,85 - 57,45 triệu đồng/lượng (mua vào-bán ra),.

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 11 giờ ngày 9/2/2021

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L - 10L

56.850

57.450

Vàng SJC 5c

56.850

57.470

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

56.850

57.480

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

54.750

55.350

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

54.750

55.450

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

54.550

55.250

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

53.703

54.703

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

39.592

41.592

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

30.364

32.364

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

21.192

23.192

Hà Nội

Vàng SJC

56.850

57.470

Đà Nẵng

Vàng SJC

56.850

57.470

Nguồn: SJC

* Giá vàng lúc 6 giờ hôm nay ngày 9/2/2021

Giá vàng thế giới trên sàn Kitco hôm nay giao dịch ở mức 1.831,00 - 1.832,00 USD/ounce.

Giá vàng kỳ hạn tháng 4 tăng 19,70 USD ở mức 1.832,80 USD/ounce.

gia-vang-hom-nay-9-2-2021-tang-vot-truoc-ky-nghi-tet-o-cac-nuoc-chau-a-voh.com.vn-anh1
Giá vàng tăng vọt trước kỳ nghỉ Tết ớ các nước Châu Á. Ảnh minh họa: internet

Giá vàng thế giới đêm 8/2 cao hơn khoảng 20,5% (312 USD/ounce) so với đầu năm 2020. Vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng có giá 51,9 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, thấp hơn khoảng 5,1 triệu đồng/lượng so với giá vàng trong nước tính tới cuối giờ chiều 8/2.

Vàng tăng giá mạnh trở lại chủ yếu do sức cầu bắt đáy đối với mặt hàng kim loại quý.

Vàng tăng giá còn do đồng USD giảm nhanh sau khi Bộ trưởng Tài chính Mỹ Janet Yellen nhấn mạnh sự cần thiết của gói cứu trợ 1.900 tỷ USD. Theo đó, nếu gói kích thích kinh tế của Nhà Trắng được thông qua, thị trường lao động Mỹ sẽ được khôi phục vào năm tới.

Song song đó, giá vàng tăng cũng do mặt hàng có quan hệ mật thiết với vàng là dầu tăng mạnh. Giá dầu Brent lên mức cao nhất trong một năm qua, tiến sát mốc 60 USD/thùng trong phiên 8/2 nhờ lực đẩy từ thỏa thuận cắt giảm sản lượng và những kỳ vọng về các biện pháp kích thích kinh tế của Mỹ. Thông tin này tạo ra áp lực đối với đồng USD, nhưng lại là nguyên nhân kéo giá vàng đi lên.

Trong khi đó, Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ) nước này khẳng định không thu hẹp quy mô nới lỏng tiền tệ trong giai đoạn hiện nay, mà đảm bảo tính linh hoạt của chính sách để BoJ có thể nhanh chóng ứng phó với các cú sốc đối với nền kinh tế trong tương lai.

Theio dự báo, vàng có triển vọng tích cực trong dài hạn do vẫn được hỗ trợ bởi chính sách tiền tệ và tài khóa siêu lỏng lẻo trên toàn cầu. Tuy nhiên, kim loại quý này cũng sẽ phải cạnh tranh với triển vọng lạm phát tăng và lợi suất trái phiếu tăng.

Ngoài ra, nhu cầu vàng vật chất có xu hướng tăng lên ở khu vực châu Á, nhất là tại Trung Quốc trong dịp Tết Nguyên đán.

Tuần qua, giá vàng thế giới giảm 2,6%, mức giảm mạnh nhất kể từ tuần kết thúc vào ngày 27/11/2020. Nhiều chuyên gia dự báo giá vàng sẽ khó tăng mạnh trong thời gian gần.

Hiện chỉ số đô la Mỹ giảm nhẹ sau khi chạm mức cao nhất trong 2 tháng vào cuối tuần trước. Đồng bạc xanh vẫn có xu hướng cao hơn và nhiều đồng tiền chủ chốt khác hiện đang trong xu hướng giảm giá ngắn hạn. Trong khi đó, giá dầu thô kỳ hạn trên sàn Nymex lại cao hơn, đạt mức cao nhất trong 13 tháng và đang giao dịch quanh mức 58,00 USD/thùng. Giá dầu Brent giao sau đã tăng lên trên mức 60,00 USD. Lợi tức trên trái phiếu kho bạc Hoa Kỳ kỳ hạn 10 năm chuẩn ở mức 1,195%, đây được xem là mức cao sau đại dịch.

Tại thị trường trong nước, kết thúc phiên giao dịch 8/2, Tập đoàn Vàng bạc đá quý DOJI niêm yết giá vàng SJC khu vực Hà Nội ở mức 56,40 triệu đồng/lượng (mua vào) và 57,20 triệu đồng/lượng (bán ra). Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn niêm yết vàng SJC ở mức 56,50 triệu đồng/lượng (mua vào) và 57,07 triệu đồng/lượng (bán ra).

Tại TPHCM, giá vàng miếng trong nước được Tập Đoàn Vàng bạc đá quý Doji niêm yết ở mức 56,50 triệu đồng/lượng (mua vào) và 57,05 triệu đồng/lượng (bán ra). Công ty vàng bạc đá quý Sài Gòn niêm yết giá vàng SJC ở mức 56,50 triệu đồng/lượng (mua vào) và 57,08 triệu đồng/lượng (bán ra).

Hiện Công ty SJC (TPHCM) niêm yết giá vàng ở mức 56,50 - 57,05 triệu đồng/lượng (mua vào-bán ra).

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K cuối ngày 8/2/2021

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L - 10L

56.500

57.050

Vàng SJC 5c

56.500

57.070

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

56.500

57.080

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

54.500

55.050

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

54.500

55.150

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

54.150

54.850

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

53.307

54.307

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

39.292

41.292

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

30.131

32.131

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

21.025

23.025

Hà Nội

Vàng SJC

56.500

57.070

Đà Nẵng

Vàng SJC

56.500

57.070

Nguồn: SJC