028.38225933 (Hotline) - 028 3822 1188 (FM 95.6) - 028 38291 357
dai-hoi-dai-bieu-hcm
logo-voh-radio-online
Điện thoại: 028.38225933 - 028.38225934
Đường dây nóng bạn nghe đài: 028.3891 357 - 0948747571
Sự kiện:  Hóa học, Học tập

Hệ thống kiến thức liên quan đến Phản ứng oxi hóa – khử

Phản ứng oxi hóa khử là một trong những kiến thức cơ bản nhưng rất quan trọng trong chương trình môn Hóa học. Bài viết hôm nay sẽ giúp các em hệ thống lại lý thuyết và luyện tập một số dạng bài.

1. Phản ứng oxi hóa - khử là gì?

Phản ứng oxi hóa - khử là phản ứng hóa học trong đó có sự chuyển electron giữa các chất phản ứng (hay phản ứng oxi hóa - khử là phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tố). Trong một phản ứng sẽ có chất khử và chất oxi hóa, diễn ra hai quá trình: oxi hóa và khử.

  • Chất khử là chất nhường electron (hay là chất có số oxi hóa tăng sau phản ứng). Chất khử còn gọi là chất bị oxi hóa.
  • Chất oxi hóa là chất nhận electron (hay là chất có số oxi hóa giảm sau phản ứng). Chất oxi hóa còn gọi là chất bị khử.
  • Quá trình oxi hóa (Sự oxi hóa) một chất là làm cho chất đó nhường electron hay làm tăng số oxi hóa của chất đó.
  • Quá trình khử (Sự khử) một chất là làm cho chất đó nhận electron hay làm giảm số oxi hóa của chất đó.

2. Các dạng bài về Phản ứng oxi hóa - khử

2.1. Dạng 1: Xác định số oxi hóa

Khái niệm: Số oxi hóa của một nguyên tố trong phân tử là điện tích của nguyên tử nguyên tố đó nếu giả định liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử là liên kết ion.

Cách xác định số oxi hóa

Ví dụ:

Cl2, H2, O2, Cu, Na,…: có số oxi hóa bằng 0 vì các electron chung không dịch chuyển về phía nguyên tử nào.

H-Cl: Vì Clo có độ âm điện lớn hơn H nên cặp electron chung dịch chuyển về phía Cl  Số oxi hóa của H: +1, Cl: -1.

H-O-H: Số oxi hóa của H: +1, O: -2 (Vì 2 cặp electron chung dịch chuyển về phía Oxi).

NaH: Số oxi hóa của H: -1, Na: +1 (Vì Na nhường 1 electron cho H).

Na2O: Số oxi hóa của O: -2, Na: +1.

NaOH: Số oxi hóa của O: -2, Na: +1.

H2 O2 ( H-O-O-H): Số oxi hóa của O: -1, H: +1 (vì chỉ có 1 cặp electron dịch chuyển về phía Oxi).

F2O: Số oxi hóa của O: +2, F: -1 (vì F có độ âm điện lớn hơn O nên cặp electron chung dịch chuyển về phía Flo).

CaCl2: Số oxi hóa của Cl: -1, Ca: +2.

Quy tắc tính số oxi hóa

Đơn chất: Số oxi hóa bằng 0.

Hợp chất:

  • H có số oxi hóa +1, trừ hợp chất của H với kim loại (hidrua).
  • O có số oxi hóa -2, trừ F2O2 và hợp chất peoxit (H2O2Na2O2 …).

Kim loại: Luôn có số oxi hóa dương và bằng điện tích của ion kim loại đó.

Trong đó:

Tổng số oxi hóa của các nguyên tử trong phân tử bằng 0  tổng số oxi hóa của các nguyên tử trong ion bằng điện tích của ion đó.

Ví dụ: Tính số oxi hóa của N, S, C trong các hợp chất và ion sau:

H +1NxO3-2: (+1) + x + (-2).3 = 0 x = +5

H+12SxO-24: (+1).2+ x + (-2).4 = 0 x = +6

[NxO3-2]-:  x + (-2).3 = -1 x = +5

[Sx O4-2]2-:  x + (-2).4 = -2 x = +6

Na+1NxO3-2:  (+1) + x + (-2).3 = 0  x = +5

Ca+2SxO4-2: (+2) +x + (-2).4 = 0  x = +6

Trong gốc NO3, N luôn có số oxi hóa: +5, trong gốc SO4, S luôn có số oxi hóa : +6.

C2H4  (CH2=CH2): Số oxi hóa của C: -2  tổng số oxi hóa của CH2 bằng 0.

C2H6  (CH3-CH3): Số oxi hóa của C: -3  tổng số oxi hóa của CH3 bằng 0.

C2H2 (CHCH): Số oxi hóa của C: -1  tổng số oxi hóa của CH bằng 0.

Trong các hợp chất hữu cơ, tổng số oxi hóa của nguyên tử C và các nguyên tử liên kết với nó bằng 0.

2.2. Dạng 2: Cân bằng phản ứng oxi hóa - khử theo phương pháp thăng bằng electron

Phương pháp thăng bằng electron

Bước 1: Xác định số oxi hóa của những nguyên tố có số oxi hóa thay đổi. Tìm chất khử và chất oxi hóa.

Bước 2: Viết quá trình oxi hóa và quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình.

Bước 3: Tìm hệ số thích hợp sao cho tổng số electron do chất khử nhường bằng tổng số electron mà chất oxi hóa nhận.

Bước 4: Đặt hệ số của chất oxi hóa và chất khử vào sơ đồ phản ứng. Hoàn thành phương trình hóa học.

Lưu ý: Kiểm tra hệ số theo thứ tự: kim loại, phi kim trung tâm, hiđro, oxi.

Ví dụ 1: Lập phương trình hóa học của các phản ứng oxi hóa - khử sau theo phương pháp thăng bằng electron.

  • S +  HNO3  H2SO4 + NO

Bước 1:

S +  HN+5O3    H2S+6O4  +  N+2O

Bước 2:

 S0     S+6   +  6e (Quá trình oxi hóa)
               
N+5   + 3e    N+2 (Quá trình khử)

Bước 3:

1 × S0  S+6  + 6e
               

 2 × N+5 + 3e  N+2

Bước 4:

S0 + 2N+5  S+6 + 2N+2

PTHH: S + 2HNO3  H2SO4 + 2NO

Ví dụ 2: Lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa - khử sau:

  • I20 (chất khử) + HN+5O3 (chất oxi hóa)  HI+5O3 + N+2O + H2O

3 × I20  2I+5 + 10e (quá trình oxi hóa)

10 × N+5  + 3e N (quá trình khử)

3I2 + 10HNO3  6HIO3 + 10NO + 2H2O

  • Fe0 (chất khử) + HNO3 đặc nóng (chất oxi hóa)  FeNO33 + NO2 + H2O

1 × Fe  Fe + 3e (quá trình oxi hóa) 

3 × N + 1e  N (quá trình khử)

Fe + 3HNO3 đặc nóng Fe NO33 + 3NO2 + H2O

Ta thấy có 3 phân tử HNO3 mà số oxi hóa của nguyên tố Nitơ không thay đổi, chúng đóng vai trò là chất tạo môi trường nên hệ số cân bằng của HNO3 = N vế phi = 3 +3 = 6.

Fe + 6HNO3 đặc nóng  Fe NO33 + 3NO2 + 3H2O

  • FeS2 + HNO3  Fe NO33 + H2SO4 + NO + H2O

Ta thấy: FeS2 là phân tử có 2 nguyên tố thay đổi số oxi hoá (Fe+2 Fe+3 và S-1S+6) nên chúng ta nên để nguyên dạng FeS2 và xem số oxi hóa của phân tử là 0, cách cân bằng như sau:

× Fe S20 Fe+3 + 2S+6 + 15e (quá trình oxi hóa)

×  N+5  + 3e  N+2 (quá trình khử)

Hệ số cân bằng của HNO3 =  N vế phi =  3 + 5 = 8

FeS2 + 8HNO3  Fe NO33 + 2H2 SO4+ 5NO + 2H2O

  • C60 H12+1O6-2 + KMn+7O4 + H2S+6O4 K2S+6O4 + Mn+2S+6O4 + C+4O4 + H2O

    (Chất khử)      (Chất oxi hóa)   

    5   ×       6C0   6 C+4 + 24 e (quá trình oxi hóa)

    24  ×      Mn+7 + 5 e    Mn (quá trình khử)

Hệ số cân bằng của H2SO4 =  S vế phi = 12 + 24 = 36 

5C6H12O6 + 24KMnO4 + 36H2SO4 12K2SO4 +  24MnSO4 +  30CO2 +  66H2O

  • Fex+2y Oyx-2 (Chất khử) + H2S+6O4 (Chất oxi hóa)  Fe2+3S+6O43  + S+4O2  + H2O

× 2x Fe+2y/x   2x  Fe+3  + 2(3x – 2y) e (quá trình oxi hóa)

(3x - 2y) × S+6 + 2e   S+4 (quá trình khử)

hệ số cân bằng của H2SO4S vế phi = 3x + 3x - 2y = 6x - 2y

 2FexOy + (6x – 2y) H2SO4 xFe2SO43+ (3x – 2y) SO2 + (6x – 2y) H2O

  • C-2H2 =C-2H2KMnO4 + H2O  CH2OH - CH2OH + KOH + Mn+4O2

         (Chất khử)     (Chất oxi hóa) 

× 2C-2  2C-1 + 2e (quá trình oxi hóa)
                         
2  ×  Mn+7 + 3e Mn+4 (quá trình khử)

3CH2=CH2 +  2KMnO4 + 4H2O  3CH2OH – CH2OH+ 2KOH + 2MnO2

2.3. Dạng 3: Toán bảo toàn electron

Phương pháp giải (Cho các trường hợp pha trộn các chất xảy ra phản ứng oxi hóa khử).

Bước 1: Tóm tắt đề theo sơ đồ phản ứng.

Bước 2: Xác định những nguyên tố có sự thay đổi số oxi hóa trước và sau phản ứng.

Bước 3: Viết quá trình khử, quá trình oxi hóa.

Bước 4: Đưa mol vào các quá trình khử và quá trình oxi hóa để tìm mol electron nhường và mol electron nhận.

Bước 5: Bảo toàn electron: s mol e nhưng = s mol e nhn.

Ví dụ 1: Hòa tan hoàn toàn 8,84 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe trong dung dịch HCl dư thu được 6,272 lít khí H2 (đkc). Tính khối lượng Al trong hỗn hợp X?

Hướng dẫn giải:

Al0Fe0 (8,84 gam) +H+1Cl dư-1 Al+3  Cl3-1Fe+2 Cl2-1 + H2 (6,272 lít)

 nH2= 6,27222,4 = 0,28 (mol)

Alx0  Alx+3 + 3e3x (mol)

Fey  Fey+2 + 2e2y (mol)

2H+1 + 2e0,56  H20,28 (mol)0

BT E:  Tổng số mol nhường = Tổng số mol nhận

3x + 2y = 0,56  (1)

m hỗn hợp X: 27x + 56y = 8,84 (2)

Giải (1) và (2) ta được : x = 0,12  và y = 0,1

Vậy m Al = 0,12.27 = 3,24 gam.

Ví dụ 2: Cho V lít hỗn hợp khí A (đktc) gồm Cl2 và O2 phản ứng vừa hết với hỗn hợp B gồm 9,6 gam Mg và 16,2 gam Al tạo thành 74,1 gam hỗn hợp muối clorua và oxit của 2 kim loại. Tính giá trị V?

Hướng dẫn giải: A Cl20: x molO20: y mol+ BMg0: 9,624 = 0,4 molAl0: 16,227 = 0,6 mol

 74,1 gam Mg+2Cl-12, Al+3 Cl3-1Mg+2 O-2, Al2+3 O-23

Cl2x0 + 2e2x 2Cl 2x-1O2y0+4e4y 2O2y-2 Tổng số mol e nhận = 2x + 4y

Mg 0,40Mg+2e0,8 (mol)0,4+2Al0,60 Al0,6+3 + 3e1,8 (mol)Tổng số mol e nhường = 0,8 + 1,8 = 2,6

BT E:   2x + 4y = 2,6 (1)

BTKL: mA + mB = 74,1   (2)

Giải (1) và (2) thu được: x = 0,5 và y = 0,4

Giá trị V là: V = (0,5 + 0,4).22,4 = 20,16 (lít)

Ví dụ 3: Đốt cháy một lượng Al trong 3,36 lít (đktc) khí O2 thu được chất rắn X. Hoà tan hết X trong dung dịch HCl dư, thấy bay ra 6,72 lít (đktc) khí H2. Tính khối lượng Al đã dùng?

Hướng dẫn giải: 

Al0: x mol + O203,3622,4=0,15  mol

Al0Al2+3O3-2 + H+1Cl-1 Al+3Cl3-1H20: 6,7222,4 = 0,3 mol 

Alx0  Alx+3 + 3e3x mol  Tổng mol e nhường: 3x

O20,150 + 4e0,6  2O0,3 mol-22H+1 + 2e1,2 H20,6 mol0 Tổng mol e nhận = 0,6 + 1,2 =1,8

BT E: 3x = 1,8 x = 0,6

Khối lượng Al đã dùng: 0,6.27 = 16,2 gam

3. Một số bài tập về phương trình phản ứng oxi hóa khử

Câu 1: Tính số oxi hóa của N, S, C trong các hợp chất và ion sau:

HNO2KNO3Al NO33NH4NO3NH4NO2NH4+

K2SO4SO2SO3FeSO4Na2SO3KHSO3NaHSO4NH42SO4

CO2, CONa2CO3KHCO3NH42CO3CO32-

Câu 2: Lập phương trình hóa học của các phản ứng oxi hóa - khử sau theo phương pháp thăng bằng electron:

NH3 + O2  N2 + H2O 

NH3 + O2  NO + H2O

NH3 + Cl2  N2 + HCl

C + HNO3  CO2 + NO2 + H2O

S + HNO3  H2SO4 + NO2 + H2O

P + HNO3  H3PO4 + NO2 + H2O

Ag + H2SO4 đặc  Ag2SO4 + SO2 + H2O

Al + H2SO4 đặc  Al2SO43 + SO2 + H2O

Zn + HNO3 đặc  ZnNO32 + NOH2O

CH2=CH-CH3 + KMnO4 + H2O CH2OH-CHOH-CH3 + KOHMnO2

FexOy + HNO3  FeNO33 + NOH2O

FeCu2S2 + O2  Fe2O3 + CuOSO2 (Cu: +1)

Câu 3: Hòa tan hết 11 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được 8,96 lít (đktc) khí H2. Tính % khối lượng của Fe trong X. (ĐS: 50,91%)

Câu 4: Cho 6,72 lít (đktc) hỗn hợp khí A gồm Cl2 và O2 tác dụng hết với m gam hỗn hợp kim loại B gồm AlZn thu được 31,9 gam chất rắn gồm các oxit và muối clorua. Biết tỉ khối của A so với H2 là 22,5. Tính m và % khối lượng của Zn trong B? (ĐS: 18,4 gam; 70,65%)

Câu 5: Cho 9,75 gam bột kim loại Zn tác dụng với V lít khí clo, phản ứng xong thu được hỗn hợp rắn X. Hòa tan hết X vào dung dịch HCl dư, thấy có 1,12 lít khí H2. Biết các thể tích khí được đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Tính giá trị V? (ĐS: 2,24 lít)

------------------------------

Biên soạn:

Giáo viên: Hồ Minh Trang -  Phạm Văn Thắng - Lương Hồng Diễm 

Hy vọng bài viết sẽ giúp các em học sinh ôn tập những kiến thức cơ bản và luyện tập các dạng bài về phản ứng oxi hóa - khử hiệu quả. 

Xem thêm: