Picture of the author
Picture of the author
SGK Vật Lý 11»Mắt. Các Dụng Cụ Quang»Bài 35: Thực Hành Xác Định Tiêu Cự Thấu ...

Bài 35: Thực Hành Xác Định Tiêu Cự Thấu Kính Phân Kì

Lý thuyết bài Thực hành xác định tiêu cự thấu kính phân kì môn Vật lý 11 bộ sách giáo khoa. Nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu lý thuyết và bài tập minh họa một cách đầy đủ, dễ hiểu.

Xem thêm

I. Mục đích thí nghiệm

1. Biết được phương pháp xác định tiêu cự của thấu kính phân kì bằng cách ghép nó đồng trục với một thấu kính hội tụ để tạo ra ảnh thật của vật thật qua hệ hai thấu kính.

2. Rèn luyện kĩ năng sử dụng giá quang học để xác định tiêu cự thấu kính phân kì.

II. Dụng cụ thí nghiệm

bai-35-thuc-hanh-xac-dinh-tieu-cu-thau-kinh-phan-ki-1

1. Giá quang học G, có thước dài 75 cm.

2. Đèn chiếu Đ loại, 12 v – 21 w.

3. Bản chắn sáng C, màu đen, trên mặt có một lỗ tròn mang hình số 1 dùng làm vật AB.

4. Thấu kính phân kì L.

5. Thấu kính hội tụ L0.

6. Bản màn ảnh M.

7. Nguồn điện U (AC – DC : 0 – 3 – 9 – 12 V/ 3A).

8. Bộ hai dây dẫn có đầu phích cắm.

III. Cơ sở lý thuyết

Công thức tính tiêu cự :          (35.1)

Lập mối quan hệ giữa vị trí ảnh và tiêu cự thấu kính qua hệ gồm thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì.

IV. Giới thiệu dụng cụ đo

Giá quang học G bằng hợp kim nhôm dài 75 cm, đặt nằm ngang. Trên thân giá G có một thước milimét T, dùng xác định vị trí vật AB, của các thấu kính L, L0 và màn ảnh M gắn trên giá G nhờ các vít hãm.

Một đèn chiếu Đ ( loại 12 V – 21 w ) có kính tụ quang làm nguồn sáng và được cấp điện bởi nguồn U ( AC – DC: 0 – 3 – 9 – 12V/3A ).

Thay đổi vị trí vật AB, của các thấu kính L, L0 và của màn ảnh M trên giá quang học G, ta chỉ cần nới lỏng các vít hãm và dịch chuyển chúng trượt trên giá này.

bai-35-thuc-hanh-xac-dinh-tieu-cu-thau-kinh-phan-ki-2

V. Tiến hành thí nghiệm

1. Cắm phích lấy điện của đèn chiếu Đ vào hai lỗ cắm cấp điện xoay chiều của nguồn điện U. Vặn núm xoay của nguồn điện đến vị trí 12 V, bật công tắc để đèn Đ phát sáng.

2. Đặt vật AB, thấu kính hội tụ L0 và màn ảnh M lên giá quang học G, vuông góc với chiều dài của giá:

- Vật AB ở tại vị trí (1) cách đèn chiếu Đ khoảng 10 ÷ 15 cm. Ghi vị trí (1) của vật AB vào bảng thực hành

- Thấu kính hội tụ L0 và màn ảnh M ở gần sát phía sau vật AB. Điều chỉnh đèn Đ sao cho vòng tròn sáng do nó phát ra chiếu vừa kín mặt lỗ tròn chứa vật AB và truyền qua vùng chính giữa mặt thấu kính L0.

3. Giữ cố định vị trí của thấu kính hội tụ L0 và màn ảnh M. Dịch vật AB dời ra xa thấu kính hội tụ L0 thêm 5 cm, đến vị trí (2). Đặt thấu kính phân kì L vào khoảng giữa vật AB và thấu kính hội tụ L0, ghép thành một hệ hai thấu kính đồng trục (L,L0) trên giá quang học G.

Dựa vào điều kiện tạo ảnh ảo của thấu kính phân kì đối với vật thật để dịch chuyển thấu kính phân kì L cho tới khi thu được ảnh thật nhỏ hơn vật AB và hiện rõ nét nhất trên màn ảnh M.

Ghi vào bảng thực hành các giá trị của:

Khoảng cách d từ vị trí (2) của vật AB đến thấu kính phân kì L;

Khoảng cách từ vị trí (1) của vật AB đến thấu kính phân kì L.

4. Thực hiện 5 lần các thao tác (2) và (3) ở trên, ứng với cùng vị trí (1) đã chọn của vật AB.

5. Xác định tiêu cự f của thấu kính phân kì L theo công thức (35.1), với chú ý quy ước về dấu đại số của các đại lượng d, d’ và f.

bai-35-thuc-hanh-xac-dinh-tieu-cu-thau-kinh-phan-ki-3

3. Tính kết quả phép đo trong bảng thực hành 35.1

- Tính giá trị tiêu cự f của thấu kính phân kì L trong mỗi lần đo.

- tính giá trị trung bình của các lần đo.

- Tính sai số tuyệt đối của mỗi lần đo.

- Tính sai số tuyệt đối trung bình của các lần đo.

- Tính sai số tỉ đối trung bình

Viết kết quả phép đo

= ……………………….…………………………(mm)

với σ = ………………………………………………..


Giáo viên biên soạn : Ngô Thành

Đơn vị: Trường THCS - THPT Nguyễn Khuyến

Tác giả: Trường THCS - THPT Nguyễn Khuyến - Tổ Vật Lý

Bài 34: Kính Thiên Văn