028.38225933 (Hotline) - 028 3822 1188 (FM 95.6) - 028 38291 357
icon-radio-fm-999-mhz
logo-voh-radio-online
Điện thoại: 028.38225933 - 028.38225934
Đường dây nóng bạn nghe đài: 028.3891 357 - 0948747571
Sự kiện:  Học tiếng Anh

4 cách dùng thì tương lai tiếp diễn không phải ai cũng biết

Tìm hiểu kiến thức căn bản và đầy đủ nhất về thì tương lai tiếp diễn. Phần cuối bài học có video bài giảng full và bài tập ứng dụng để thực hành nhanh.

Thì tương lai tiếp diễn (the future continuous/progressive tense) là thì gì? Khi nào chúng ta cần sử dụng thì này? Câu trả lời sẽ có ngay dưới bài học hôm nay của chúng ta. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu chi tiết về thì tương lai tiếp diễn nhé!

thi-tuong-lai-tiep-dien-anh-00

  1. Công thức thì tương lai tiếp diễn

Cũng như các thì tiếp diễn khác, cấu trúc động từ của thì tương lai tiếp diễn phải có 2 thành phần chính là BE và VING.

  1. Thể khẳng định (Affirmative form)

S + will + be + V-ing
  1. Thể phủ định (Negative form)

S+ will not (won’t) + be + V-ing
  1. Thể nghi vấn (Interrogative form)

(Wh-words) + will + subject + be + V-ing?
  1. Cách dùng thì tương lai tiếp diễn

Thì tương lai tiếp diễn được dùng để diễn tả:

  1. Hành động đang xảy ra tại một thời điểm hoặc trong một khoảng thời gian cụ thể nào đó ở tương lai.

E.g.:

  • At 8 tomorrow, I will be watching my favorite TV show.
    (Lúc 8h ngày mai, mình sẽ đang xem chương trình TV yêu thích.)
  • What will you be doing at that time tomorrow?
    (Bạn sẽ đang làm gì vào giờ đó ngày mai?)
  1. Hành động tương lai đang xảy ra thì có một hành động khác xen ngang.

E.g.:

  • When he arrives tonight, we will be sleeping.
    (Tối nay, lúc anh ấy đến, chúng tôi sẽ đang ngủ)
  • She will be doing the washing up when her husband returns home.
    (Cô ấy sẽ đang rửa chén vào lúc chồng cô ấy về nhà)
  1. Hành động sẽ xảy ra và kéo dài liên tục trong một khoảng thời gian ở tương lai.

E.g.:

  • Our teacher will take a week off from next week, so we’ll be studying with Ms. Lan instead.
    (Giáo viên của chúng ta sẽ nghỉ 1 tuần vào tuần sau nên chúng ta sẽ học với 1 cô Lan)
  • My best friend won’t play tomorrow’s football match because he will be staying with his mom in the hospital all day.
    (Bạn thân của tôi sẽ không chơi trận đấu đá banh vào ngày ai bởi vì anh ấy sẽ ở bệnh viện với mẹ anh ấy cả ngày)
  1. Thì tương lai tiếp diễn cũng có thể được dùng để hỏi một cách lịch sự về kế hoạch của một người nào đó.

E.g.:

  • What will your family be doing to celebrate Christmas?
    (Gia đình bạn sẽ làm gì để ăn mừng lễ Giáng Sinh?)
  • Will you be travelling to Thailand next summer holiday?
    (Bạn sẽ đi du lịch Thái Lan vào kì nghỉ hè sắp tới phải không?)
  1. Dấu hiệu nhận biết thì tương lai tiếp diễn nhanh nhất

  • At + giờ; at this time; at that time + thời gian ở tương lai: vào … giờ / vào giờ này / vào giờ đó ở tương lai
  • When: khi

Lưu ý: Không dùng thì TƯƠNG LAI ĐƠN (WILL) trong mệnh đề thời gian.

E.g.:

When he receives the letter, I will be staying in Hanoi.

Không được sử dụng: When he will receive the letter mặc dù đang diễn đạt việc xảy ra ở tương lai ta phải sử dụng thì HIỆN TẠI ĐƠN

Xem video bài giảng đầy đủ về thì tương lai tiếp diễn dưới đây

  1. Bài tập thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Điền dạng đúng của động từ trong ngoặc vào chỗ trống:

  1. Right now, I’m attending an English class. At this time tomorrow, I ____________ a Math class. (attend)
  2. Tomorrow, my brother will leave for home. When he ____________ at the airport, my family ____________ for him. (arrive – wait)
  3. When I ____________ tomorrow morning, the sun ____________, the birds ____________ and my sister ____________ in bed fast asleep. (get up – shine – sing – lie)
  4. When do you go to Nha Trang?
    Tomorrow. I ____________ on the beach in the sun for the next two days. (lie)
Bài viết được thực hiện bởi Ms Ngọc Ruby - Trung tâm tiếng Anh HP Academy
Trung tâm Anh Ngữ HP Academy
Địa chỉ: 134 Trần Mai Ninh, phường 12, quận Tân Bình, TP. HCM
Số điện thoại: 0909 861 911 
Email: hpacademy.vn@gmail.com 

Đáp án bài tập

  1. Will be attending
  2. Arrives – will be waiting
  3. Get up – will be shining – will be singing – will be lying
  4. Will be lying

Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài học hôm nay. Nhớ hãy luyện tập thường xuyên để không phải bỡ ngỡ khi gặp những dạng bài liên quan đến thì tương lai tiếp diễn nhé! Tạm biệt và hẹn gặp lại các bạn!

Cách sử dụng thì quá khứ tiếp diễn và 6 phương pháp nhận biết: Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về thì quá khứ tiếp diễn, 1 trong 6 thì 'tiếp diễn' của tiếng Anh.
5 cách sử dụng thì hiện tại tiếp diễn bạn cần phải nhớ: Thì hiện tại tiếp diễn được ứng dụng rất nhiều trong văn nói tiếng Anh vì thế mọi người cần phải làm bài tập và ôn luyện thường xuyên để nắm rõ và sử dụng thì hiện tại tiếp diễn lưu loát hơn trong giao tiếp cũng như thi cử.