Đài tiếng nói nhân dân TPHCM
The Voice of Ho Chi Minh City People
  • Bỏ túi ngay các thành ngữ tiếng Anh mùa Halloween sau đây

    Mùa Halloween đang cần kề rồi, vậy tại sao chúng ta cùng nhau điểm qua các thành ngữ tiếng Anh có vẻ ghê rợn sau cho mùa Halloween thêm phần sinh động.

    Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ tiếp nối chủ đề học tiếng Anh mùa Halloween. Ở bài đăng trước, các bạn đã được tìm hiểu về chùm từ vựng mùa Halloween cho nên hôm nay chúng ta sẽ học về các thành ngữ liên quan đến chủ đề hết sức ghê rợn này để trở nên ‘chuyên nghiệp hơn’ trong mùa Halloween này nhé.

    voh.com.vn-thanh-ngu-halloween

    Tìm hiểu thành ngữ mùa Halloween

    Thành ngữ

    Nghĩa

    Ví dụ

    To give someone the heebie-jeebies

    Làm cho ai đó run lẩy bẩy vì vô cùng sợ hãi

    All these ghost stories are giving me the heebie-jeebies.

    (Tất cả câu chuyện ma này làm cho tôi vô cùng sợ hãi.)

    To scare the pants off of someone

    gây kinh hãi/ khiếp sợ cho người khác

    The sound of the fire alarm scared the pants off of her at two in the morning.

    (Âm thanh tiếng báo cháy khiến tôi sợ khiếp vào lúc 2 giờ sáng.)

    To make your blood run cold

    sợ hãi đến nỗi cảm thấy ớn lạnh

    The rage in her eyes made him blood run cold.

    (Cơn giận dữ hiện lên trong ánh mắt của cô ấy khiến anh ta vô cùng sợ hãi.)

    to be quaking in your boots

    quá sợ hãi đến nỗi bủn rủn tay chân

    When my mother told me to see her in the living room, I was quaking in my boots. I just KNEW she must have found out about my failed exam.

    (Khi mẹ tôi bảo muốn gặp tôi ở phòng khách, tôi sợ hãi đến nỗi bủn rủn tay chân. Tôi đoán rằng mẹ tôi đã phát hiện ra việc tôi thi rớt.)

    To scare the daylights out of

    vô cùng kinh sợ đến nỗi cảm giác mình không còn thở được hoặc không còn sức sống/ năng lượng

    You scared the daylights out of me, yelling like that.

    (Tiếng la hét của bạn khiến tôi sợ muốn chết.)

     

    Witch hunt

    sự truy lùng gắt gao và trừng phạt những ai có quan điểm khác thường và nói ra những điều gây nguy hiểm cho xã hội

    Senator McCarthy led a witch hunt against people suspected of being communists.

    (Thượng nghị sĩ McCarthy dẫn đầu cuộc truy lùng đối với những ai bị nghi ngờ là cộng sản.)

    To be white as a ghost

    quá sợ hãi đến nỗi trắng bệch, nhợt nhạt

    Do you feel all right? You're white as a ghost!

    (Bạn cảm thấy ổn chứ? Sao bạn trông nhợt nhạt vậy!)

     

    The witching hour

    vào khoảng thời gian 12 giờ đêm (khung giờ phù thủy hay xuất hiện.)

    Well, I have to get up early tomorrow -it’s time for me to go home, it’s almost the witching hour.

    (Thôi, tôi phải dậy sớm vào ngày mai - đến giờ về nhà rồi, gần 12 giờ khuya rồi.)

    To be like a/to be a ghost town

    thị trấn nơi mà ít hoặc không ai ở (thị trấn ma)

    After all the gold was mined, the place became a ghost town.

    (Sau khi tất cả vàng được khai thác, nơi đây trở thành một thị trấn ma (không còn ai ở đây nữa).

    To have skeletons in your closet

    giấu giếm điều gì đó trong quá khứ (thường là một bí mật xấu hổ)

    Most families have one or two skeletons in the closet.

    (Hầu hết các gia đình đều có một đến hai bí mật xấu hổ không dám nói ra.)

    Skeleton staff

    số lượng nhân viên thấp nhất để mà một công ty/ tổ chức có thể vận hành

    The warehouse has a skeleton staff on Sundays.

    (Chỉ cần một vài nhân viên làm tại nhà kho vào các ngày chủ nhật.)

    Các bạn tranh thủ xem và học qua các thành ngữ trên để dùng trong ngày Halloween sắp tới nhé. Các thành ngữ trên đây còn có thể dùng bất kỳ khi nào bạn muốn chứ không nhất thiết là trong ngày Halloween thôi. Chúc các bạn một mùa Halloween thật vui vẻ! Happy Halloween!

    Gói gọn cả lễ hội Halloween trong loạt từ vựng tiếng Anh sau đây: Cùng nhau 'trang bị' vốn từ vựng tiếng Anh cho mùa Halloween đang cận kề.
    Top 8 bộ phim giúp bạn nâng cao trình tiếng Anh: Điểm qua top 8 bộ phim có nội dung hay lại còn giúp cải thiện trình độ tiếng Anh.

    T.N (Tổng hợp)