Đài tiếng nói nhân dân TPHCM
The Voice of Ho Chi Minh City People
  • Cách dùng thì tương lai gần BE GOING TO trong tiếng Anh

    Bài học hôm nay là về thì tương lai gần be going to, thì này rất dễ gây nhầm lẫn vì thế đừng quên làm bài tập để hiểu rõ hơn về cấu trúc này nhé.

    Ngoài WILL, chúng ta còn có thể diễn đạt tương lai bằng thì tương lai gần với BE GOING TO. Chúng đều có nghĩa là SẼ, vậy BE GOING TO giống WILL ở đâu và khác WILL như thế nào? Tất cả những câu hỏi đó sẽ được giải đáp trong bài học hôm nay.

    thi-tuong-lai-gan-be-going-to-hinh-00

    1. Công thức thì tương lai gần Be going to (sắp, sẽ, dự định)

    Thể xác định (Affirmative form)

    S + be (am/ is/ are) + going to + verb (động từ nguyên mẫu)

    E.g.:

    • I am going to study abroad next July.
      (Tôi dự định đi học ở nước ngoài vào tháng 7 tới)

    Thể phủ định (Negative form)

    S + be (am/ is/ are) + not + going to + verb (động từ nguyên mẫu)

    E.g.:

    • She isn’t going to learn German.
      (Cô ấy sẽ không học tiếng Đức)

    Thể nghi vấn (The interrogative form)

    [Wh-word] + be (am/ is/ are) + S + going to + verb (động từ nguyên mẫu)?

    E.g.:

    • Are we going to have a party this weekend?
      (Chúng ta sẽ tổ chức tiệc tùng vào cuối tuần này chứ?)
    • What are they going to buy for the party?
      (Họ sẽ mua gì cho bữa tiệc nhỉ?)

    Lưu ý:

    Be going to thường không được dùng với động từ go và come. Trong trường hợp này chúng ta nên dùng hiện tại tiếp diễn để diễn tả dự định tương lai.

    E.g.:

    • He is going to go / come back to his hometown tonight.
      He is going / coming back to his hometown tonight.
    1. Phân biệt WILL và BE GOING TO (tương lai đơn và tương lai gần)

    Diễn giải hành độngWILLBE GOING TO
    HÀNH ĐỘNG HOẶC QUYẾT ĐỊNH TRONG TƯƠNG LAI

    Quyết định sẽ làm một việc gì đó ngay lúc đang nói (ý định không được trù tính trước).
    E.g.:

    • I’m too hungry now, so I’ll order some food.

    Đã quyết định hoặc dự định sẽ làm một việc gì đó (ý định đã được trù tính, sắp xếp từ trước).

    E.g.:

    • My boss is leaving for the USA next week, so we are going to throw a farewell party for him this weekend.
    DỰ ĐOÁN TƯƠNG LAI

    Dựa vào quan điểm hoặc kinh nghiệm

    E.g.:

    • I think the life on our planet will continue for a long time.

    Dựa vào tình huống hiện tại

    E.g.:

    • Hey, look at those rain clouds in the sky. I think there is going to be heavy rain in a while.
    SỰ SẴN LÒNG GIÚP ĐỠ

    E.g.:

    • I’m tired.
      Take a rest. I’ll help you with your work.
    • Be going to không dùng trong trường hợp này

    Xem bài giảng đầy đủ về thì tương lai gần be going to dưới đây:

    1. Bài tập áp dụng thì tương lai gần và tương lai đơn

    Điền WILL hoặc BE GOING vào chỗ trống cho thích hợp:

    1. Why did you buy this paint?
      I __________________ paint my bedroom tomorrow.
    2. Are you busy tonight?
      Yes. I __________________ meet my friend at the library at 7:30. Then, we __________________ study together.
    3. I think she __________________ succeed one day.
    4. I think she __________________ succeed one day as she is working very hard.
    5. It’s too hot in here.
      I agree. I __________________ turn the air conditioner on.
      Great idea.
    Bài viết được thực hiện bởi Ms Ngọc Ruby - Trung tâm tiếng Anh HP Academy
    Trung tâm Anh Ngữ HP Academy
    Địa chỉ: 134 Trần Mai Ninh, phường 12, quận Tân Bình, TP. HCM
    Số điện thoại: 0909 861 911 
    Email: hpacademy.vn@gmail.com 

    Đáp án bài tập

    Câu hỏiĐáp ánGiải thích
    1.am going toDiễn tả dự định sẽ làm 1 việc gì đó
    2.am going to – are going toDiễn tả dự định sẽ làm 1 việc gì đó
    3.willDự đoán dựa trên quan điểm cá nhân
    4.is going toDự đoán dựa trên tình huống ở hiện tại
    5.willDiễn tả sự sẵn lòng giúp đỡ

    Thì tương lai đơn và tương lai gần dễ nhầm lẫn với nhau vì thế bạn cần phải hiểu rõ nghĩa của câu để làm bài tập tốt hơn. Ngoài thì việc rèn luyện mỗi ngày để nhận biết sự khác nhau của 2 thì này cũng giúp bạn phản xạ nhanh khi thi cử. Chúc bạn thành công.

    Dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn và 4 cách sử dụng thông dụng: Bài học hôm nay sẽ tập trung vào thì tương lai đơn là một thì khá đơn giản trong ngữ pháp tiếng Anh. Đừng quên có video và bài tập ở cuối bài nhé.
    4 cách dùng thì tương lai tiếp diễn không phải ai cũng biết: Tìm hiểu kiến thức căn bản và đầy đủ nhất về thì tương lai tiếp diễn. Phần cuối bài học có video bài giảng full và bài tập ứng dụng để thực hành nhanh.

    Người tổng hợp: Trung Tâm HP Academy