Đài tiếng nói nhân dân TPHCM
The Voice of Ho Chi Minh City People
  • Đại học Giao thông Vận tải - Phân hiệu TPHCM nhận hồ sơ xét tuyển từ 14 – 16,5 điểm

    (VOH) - Phân hiệu TPHCM của Đại học Giao thông Vận tải Hà Nội nhận hồ sơ xét tuyển năm 2019 từ 14 – 16,5 điểm.

    Ngày 18/7, Đại học Giao thông Vận tải (Hà Nội) công bố mức điểm nhận hồ sơ xét tuyển năm 2019. Theo đó, ngành có ngưỡng đảm bảo chất lượng cao nhất là 18 điểm và ngành thấp nhất là 14,5 điểm. Tại Phân hiệu TPHCM ngành có mức cao là 16,5 điểm và ngành có mức thấp là 14 điểm. 

    Đại học Giao thông Vận tải, điểm nhận hồ sơ, tuyển sinh 2019, điểm sàn

    Sinh viên Đại học Giao thông Vận tải - Phân hiệu TPHCM chế tạo xe lăn điều khiển bằng đầu (Ảnh: LH)

    Thông tin về tổ hợp xét tuyển vào các ngành và nhóm chuyên ngành và ngưỡng đảm bảo chất lượng cụ thể như sau:

    STT

    Ngành/Nhóm ngànhChuyên ngành/Nhóm chuyên ngành xét tuyển

    Mã xét tuyển

    Tổ hợp xét tuyển

    Điểm đủ điều kiện nộp ĐKXT

    I

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

    Địa chỉ: Số 3 Phố Cầu Giấy, P.Láng Thượng, Q.Đống Đa, TP Hà Nội

    1

    Ngành Quản trị kinh doanh (gồm 4 chuyên ngành: Quản trị doanh nghiệp xây dựng, Quản trị doanh nghiệp Bưu chính - Viễn thông, Quản trị kinh doanh giao thông vận tải, Quản trị Logistics)

    GHA-01

    A00, A01, D01, D07

    17

    2

    Ngành Kế toán (chuyên ngành Kế toán tổng hợp)

    GHA-02

    A00, A01, D01, D07

    16,0

    3

    Ngành Kinh tế (chuyên ngành Kinh tế Bưu chính - Viễn thông)

    GHA-03

    A00, A01, D01, D07

    15,0

    4

    Ngành Khai thác vận tải (gồm 5 chuyên ngành: Khai thác vận tải đường sắt đô thị, Khai thác vận tải đa phương thức,Vận tải - Thương mại quốc tế, Qui hoạch và quản lý GTVT đô thị, Logistics)

    GHA-04

    A00, A01, D01, D07

    14,5

    5

    Ngành Kinh tế vận tải (gồm 3 chuyên ngành: Kinh tế vận tải ô tô, Kinh tế vận tải đường sắt, Kinh tế vận tải và du lịch)

    GHA-05

    A00, A01, D01, D07

    14,5

    6

    Ngành Toán ứng dụng (chuyên ngành Toán - Tin ứng dụng)

    GHA-06

    A00, A01, D07

    14,5

    7

    Ngành Công nghệ thông tin

    GHA-07

    A00, A01, D07

    18,0

    8

    Ngành Công nghệ kỹ thuật giao thông (chuyên ngành Kỹ thuật an toàn giao thông)

    GHA-08

    A00, A01, D01, D07

    14,5

    9

    Ngành Kỹ thuật môi trường (chuyên ngành Kỹ thuật môi trường giao thông)

    GHA-09

    A00, B00, D01, D07

    14,5

    10

    Ngành Kỹ thuật cơ khí (gồm 2 chuyên ngành: Công nghệ chế tạo cơ khí, Tự động hóa thiết kế cơ khí)

    GHA-10

    A00, A01, D01, D07

    16,0

    11

    Ngành Kỹ thuật Cơ điện tử (chuyên ngành Cơ điện tử)

    GHA-11

    A00, A01, D01, D07

    16,0

    12

    Ngành Kỹ thuật nhiệt (gồm 2 chuyên ngành: Kỹ thuật nhiệt lạnh, Điều hòa không khí và thông gió công trình xây dựng)

    GHA-12

    A00, A01, D01, D07

    14,5

    13

    Ngành Kỹ thuật cơ khí động lực (Chuyên ngành Máy xây dựng)

    GHA-13

    A00, A01, D01, D07

    14,5

    14

    Ngành Kỹ thuật cơ khí động lực (Nhóm chuyên ngành: Cơ giới hóa xây dựng cầu đường, Cơ khí giao thông công chính, Kỹ thuật máy động lực, Đầu máy - toa xe, Tàu điện - metro)

    GHA-14

    A00, A01, D01, D07

    14,5

    15

    Ngành Kỹ thuật ô tô (chuyên ngành Cơ khí ô tô)

    GHA-15

    A00, A01, D01, D07

    18,0

    16

    Ngành Kỹ thuật điện (gồm 2 chuyên ngành: Trang bị điện trong công nghiệp và giao thông, Hệ thống điện giao thông và công nghiệp)

    GHA-16

    A00, A01, D07

    15,0

    17

    Ngành Kỹ thuật điện tử - viễn thông (gồm 3 chuyên ngành: Kỹ thuật điện tử và tin học công nghiệp, Kỹ thuật thông tin và truyền thông, Kỹ thuật viễn thông)

    GHA-17

    A00, A01, D07

    15,0

    18

    Ngành Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá (gồm 2 chuyên ngành: Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa giao thông, Tự động hóa)

    GHA-18

    A00, A01, D07

    17,0

    19

    Ngành Kỹ thuật xây dựng (gồm 4 chuyên ngành: Xây dựng dân dụng và công nghiệp, Kết cấu xây dựng, Kỹ thuật hạ tầng đô thị, Vật liệu và công nghệ xây dựng)

    GHA-19

    A00, A01, D01, D07

    15,0

    20

    Ngành Kỹ thuật xây dựng công trình thủy

    GHA-20

    A00, A01, D01, D07

    14,5

    21

    Ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chuyên ngành Cầu đường bộ)

    GHA-21

    A00, A01, D01, D07

    15,0

    22

    Ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Nhóm chuyên ngành: Đường bộ, Kỹ thuật giao thông đường bộ)

    GHA-22

    A00, A01, D01, D07

    15,0

    23

    Ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Nhóm chuyên ngành: Cầu hầm, Đường hầm và metro)

    GHA-23

    A00, A01, D01, D07

    14,5

    24

    Ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Nhóm chuyên ngành: Đường sắt, Cầu-Đường sắt, Đường sắt đô thị)

    GHA-24

    A00, A01, D01, D07

    14,5

    25

    Ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Nhóm chuyên ngành: Đường ô tô - Sân bay, Cầu - Đường ô tô - Sân bay)

    GHA-25

    A00, A01, D01, D07

    14,5

    26

    Ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Nhóm chuyên ngành: Công trình giao thông đô thị, Công trình giao thông công chính)

    GHA-26

    A00, A01, D01, D07

    14,5

    27

    Ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Nhóm chuyên ngành: Tự động hóa thiết kế cầu đường, Địa kỹ thuật công trình giao thông, Kỹ thuật GIS và trắc địa công trình)

    GHA-27

    A00, A01, D01, D07

    14,5

    28

    Ngành Kinh tế xây dựng (gồm 2 chuyên ngành: Kinh tế quản lý khai thác cầu đường, Kinh tế xây dựng công trình giao thông)

    GHA-28

    A00, A01, D01, D07

    15,0

    29

    Ngành Quản lý xây dựng

    GHA-29

    A00, A01, D01, D07

    15,0

    Các chương trình tiên tiến, chất lượng cao:

    30

    Ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chương trình chất lượng cao Cầu - Đường bộ Việt – Pháp)

    GHA-30

    A00, A01, D01, D03

    14,5

    31

    Ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chương trình chất lượng cao Cầu - Đường bộ Việt – Anh)

    GHA-31

    A00, A01, D01, D07

    14,5

    32

    Ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chương trình chất lượng cao Công trình Giao thông đô thị Việt - Nhật)

    GHA-32

    A00, A01, D01, D07

    14,5

    33

    Ngành Kỹ thuật xây dựng (Chương trình tiên tiến Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông)

    GHA-33

    A00, A01, D01, D07

    14,5

    34

    Ngành Kỹ thuật xây dựng (Chương trình chất lượng cao Vật liệu và Công nghệ Xây dựng Việt – Pháp)

    GHA-34

    A00, A01, D01, D03

    14,5

    35

    Ngành Kinh tế xây dựng (Chương trình chất lượng cao Kinh tế xây dựng công trình Giao thông Việt - Anh)

    GHA-35

    A00, A01, D01, D07

    14,5

    36

    Ngành Kế toán (Chương trình chất lượng cao Kế toán tổng hợp Việt - Anh)

    GHA-36

    A00, A01, D01, D07

    14,5

    II

    PHÂN HIỆU TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TẠI TPHCM 

    Số 450 Lê Văn Việt, P.Tăng Nhơn Phú A, Q.9, TPHCM

    1

    Nhóm ngành: Kỹ thuật cơ khí động lực (chuyên ngành Máy xây dựng), Kỹ thuật Cơ điện tử (chuyên ngành Cơ điện tử)

    GSA-01

    A00, A01, D01, D07

    14,0

    2

    Ngành Kỹ thuật ô tô (chuyên ngành Cơ khí ô tô)

    GSA-02

    A00, A01, D01, D07

    16,5

    3

    Ngành Kỹ thuật điện (chuyên ngành Trang bị điện trong Công nghiệp và Giao thông)

    GSA-03

    A00, A01, D01, D07

    14,0

    4

    Ngành Kỹ thuật điện tử - viễn thông (gồm 2 chuyên ngành: Kỹ thuật viễn thông, Kỹ thuật điện tử và tin học công nghiệp)

    GSA-04

    A00, A01, D01, D07

    14,0

    5

    Ngành Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá (gồm 2 chuyên ngành: Tự động hóa, Hệ thống giao thông thông minh - ITS)

    GSA-05

    A00, A01, D01, D07

    14,0

    6

    Ngành Công nghệ thông tin

    GSA-06

    A00, A01, D07

    14,0

    7

    Ngành Kế toán (chuyên ngành Kế toán tổng hợp)

    GSA-07

    A00, A01, D01, D07

    14,0

    8

    Ngành Kinh tế (chuyên ngành Kinh tế bưu chính viễn thông)

    GSA-08

    A00, A01, D01, D07

    14,0

    9

    Ngành Kinh tế vận tải (chuyên ngành Kinh tế vận tải và du lịch)

    GSA-09

    A00, A01, D01, D07

    14,0

    10

    Ngành Kinh tế xây dựng (gồm 2 chuyên ngành: Kinh tế xây dựng công trình giao thông, Kinh tế quản lý khai thác cầu đường)

    GSA-10

    A00, A01, D01, D07

    14,0

    11

    Ngành Kỹ thuật xây dựng (gồm 2 chuyên ngành: Xây dựng dân dụng và công nghiệp, Kỹ thuật hạ tầng đô thị)

    GSA-11

    A00, A01, D01, D07

    14,0

    12

    Ngành Quản trị kinh doanh (chuyên ngành: Quản trị kinh doanh giao thông vận tải)

    GSA-12

    A00, A01, D01, D07

    14,0

    13

    Ngành Khai thác vận tải (gồm 2 chuyên ngành: Quy hoạch và quản lý GTVT đô thị, Logistics)

    GSA-13

    A00, A01, D01, D07

    15,5

    14

    Ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (gồm các chuyên ngành: Cầu đường bộ, Đường bộ, Cầu hầm, Công trình giao thông công chính, Công trình giao thông đô thị…)

    GSA-14

    A00, A01, D01, D07

    14,0

    15

    Ngành Quản lý xây dựng

    GSA-15

    A00, A01, D01, D07

    14,0


    Thí sinh trúng tuyển là những thí sinh đạt mức điểm xét tuyển theo quy định của trường theo từng tổ hợp môn xét tuyển và theo từng ngành/chuyên ngành đào tạo.

    Đối với từng ngành/chuyên ngành đào tạo, trường xét tuyển theo nguyên tắc lấy tổng điểm xét tuyển từ điểm cao đến thấp cho đến khi tuyển đủ chỉ tiêu.

    Trong trường hợp tại mức điểm xét tuyển nhất định, số lượng thí sinh trúng tuyển nhiều hơn chỉ tiêu được tuyển, nhà trường sử dụng các tiêu chí phụ để xét tuyển.

    Điểm sàn xét tuyển năm 2019 của Đại học Giao thông Vận tải TPHCM: 14 - 17 điểm - Mức sàn xét tuyển của Đại học Giao thông Vận tải TPHCM năm 2019 trong khoảng từ 14 - 17 điểm.

    Trường Đại học Tài chính - Marketing thông báo điểm nhận hồ sơ xét tuyển - Ngày 16/7, Trường Đại học Tài chính - Marketing thông báo điểm nhận hồ sơ xét tuyển trình độ đại học hệ chính quy theo kết quả thi THPT quốc gia năm 2019 của trường là 15,5 điểm.

    Trường Đại học Kinh tế - Luật nhận hồ sơ từ 19 điểm - Ngày 16/7, Trường Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia TPHCM (UEL) thông báo mức điểm nhận hồ sơ xét tuyển đại học chính quy vào trường là 19 điểm.

    PQA