028.38225933 (Hotline) - 028 3822 1188 (FM 95.6) - 028 38291 357
icon-radio-fm-999-mhz
logo-voh-radio-online
Điện thoại: 028.38225933 - 028.38225934
Đường dây nóng bạn nghe đài: 028.3891 357 - 0948747571

Khám phá tác dụng của giá đỗ trong việc chăm sóc sức khỏe, làn da

(VOH) - Giá đỗ là một loại rau rất phổ biến, thường dùng trong ẩm thực. Ngoài ra, nhiều nghiên cứu ghi nhận, những tác dụng của giá đỗ đối với cơ thể cũng đặc biệt tốt.

Giá đỗ là loại thực phẩm quen thuộc trong thực đơn của người Việt với rất nhiều cách chế biến và thưởng thức khác nhau. Tuy được sử dụng rất nhiều trong các bữa ăn hằng ngày, nhưng ít ai biết đến những tác dụng của giá đỗ dành cho sức khỏe là gì, ăn bao nhiêu là tốt và liệu có cần lưu ý điều gì khi ăn hay không.

1. Giá đỗ là gì?

Giá đỗ (hay còn gọi là giá, giá đậu, củ giá, quả giá) là hạt đậu xanh nảy mầm, dài khoảng 3 – 7cm. Thông thường, giá đỗ sẽ được ủ nảy mầm từ hạt đậu xanh. Một số loại giá đỗ khác có thể được nảy mầm từ đậu nành, đậu Hà Lan hoặc các loại đậu khác.

tac-dung-cua-gia-do-voh-0
Giá đỗ là thực phẩm quen thuộc với mọi nhà (Nguồn: Internet)

Quy trình là giá đỗ rất đơn giản, bạn chỉ cần ngâm đậu trong nước khoảng 3 – 6 giờ, sau đó ủ trong chai, lọ, chum khoảng 4 – 5 ngày và tưới nước thường xuyên. Sau khi giá đỗ đã nảy mầm khoảng 3 – 4cm là bạn đã có thể sử dụng để chế biến món ăn.

Giá đỗ có vị ngọt nhẹ, dễ kết hợp trong các món ăn, chẳng hạn như: dùng làm rau ăn kèm, làm nộm, xào, nấu canh....

2. Những tác dụng của giá đỗ đối với sức khỏe

Nhiều người rất thích ăn giá đỗ, nhưng lại không biết giá đỗ có tác dụng gì tốt cho sức khỏe? Thực tế, giá đỗ là thực phẩm rất giàu dinh dưỡng, bao gồm: chất chống oxy hóa, protein, chất béo, chất xơ, vitamin và khoáng chất. Hơn thế, giá đỗ có lượng calo và carb thấp nên rất thích hợp “góp mặt” trong các bữa ăn hàng ngày.

Theo nhiều nghiên cứu ghi nhận, tiêu thụ giá đỗ hợp lý sẽ giúp bạn nhận về những lợi ích sức khỏe sau đây:

1.1 Hỗ trợ huyết áp

Một trong những tác dụng của giá đỗ là giúp ngăn ngừa và điều trị huyết áp cao. Lý do là vì trong giá đỗ có chất peptide, đây là chất đã được chứng mình là có tác làm giảm giúp áp trong một vài nghiên cứu.

1.2 Tăng sức đề kháng cho cơ thể

Trong giá đỗ chứa lượng vitamin C cao, đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ hệ thống miễn dịch, tăng sức đề kháng cơ thể. Bên cạnh đó, giá đỗ cũng là một nguồn cung cấp chất sắt dồi dào. Sắt có tác dụng giúp duy trì cơ thể luôn hoạt động khỏe mạnh, giúp tiêu diệt các mầm bệnh nguy hiểm.

1.3 Hỗ trợ tiêu hóa

Hỗ trợ tiêu hóa là một trong những tác dụng của giá đỗ. Chất xơ có trong giá đỗ là chất xơ không hòa tan rất có ích trong việc cải thiện tiêu hóa.

Ăn giá đỗ giúp cung cấp chất xơ cho cơ thể, lượng chất xơ này sẽ di chuyển nhanh chóng qua hệ thống tiêu hóa, “nhặt và mang theo” các chất thải trên đường đi, từ đó giúp “làm sạch” ruột kết.

Ngoài ra, cung cấp đủ chất xơ không hòa tan trong chế độ ăn uống của bạn sẽ giúp ngăn ngừa táo bón hiệu quả.

1.4 Tốt cho mắt

Giá đỗ có hàm lượng chất chống oxy hóa cao nên có thể giúp bảo vệ mắt khỏi một số bệnh thông thường như thoái hóa điểm vàng do tuổi tác. Bên cạnh đó, hàm lượng vitamin C trong giá đỗ rất cao nên sẽ giúp ngăn ngừa được bệnh đục thủy tinh thể.  

1.5 Cải thiện sức khỏe tim mạch

Ăn giá đỗ có thể giúp cải thiện sức khỏe tim mạch nhờ có chứa hợp chất saponin. Chất saponin trong giá đỗ sẽ giúp loại bỏ cholesterol LDL xấu và ngăn ngừa tình trạng tăng mỡ trong máu, từ đó giảm nguy cơ bị đột quỵ cũng như các vấn đề tim mạch khác.

Xem thêm: Đột quỵ - dấu hiệu nhận biết sớm nhất để ‘bảo toàn’ tính mạng và tránh tàn phế

1.6 Tốt cho xương

Một trong những tác dụng của giá đỗ là giúp xây dựng cấu trúc xương luôn bền và chắc khỏe, bởi trong giá đỗ chứa nhiều thành phần mangan. Đặc biệt, khi mangan kết hợp cùng với canxi, vitamin D, magie, kẽm, đồng và boron sẽ giúp cải thiện khối lượng xương cũng như sự bền chắc của xương, nhờ đó giúp cơ thể giảm nguy cơ loãng xương.

tac-dung-cua-gia-do-voh-1
Ăn giá đỗ giúp làm giảm nguy cơ loãng xương (Nguồn: Internet)

Hơn thế, thành phần vitamin K trong giá đỗ cũng đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh mật độ khoáng xương trong cơ thể, giúp ngưa ngừa các vấn đề về xương khác nhau.

1.7 Ngăn ngừa thiếu máu

Giá đỗ là nguồn cung cấp vitamin C, đặc biệt là thành phần chất sắt dồi dào, vì thế ăn giá đỗ có tác dụng hỗ trợ ngăn ngừa bệnh thiếu máu. Chất sắt là thành phần quan trọng giúp tạo ra hemoglobin trong cơ thể để hình thành các tế bào hồng cầu.

1.8 Giảm cân

Giá đỗ có hàm lượng calo cực thấp, do đó chúng luôn được xếp vào những những thực phẩm có thể giúp giảm cân. Ngoài ra, với hàm lượng chất xơ cao và chất béo thấp, cũng giúp giá đỗ trở thành một lựa chọn lành mạnh cho nhiều bữa ăn.

1.9 Ngăn ngừa rối loạn kinh nguyệt

Với phụ nữ, việc bổ sung giá đỗ vào chế độ ăn uống trước kỳ kinh nguyệt sẽ giúp kỳ kinh nguyệt diễn ra đều đặn hơn, cũng như giúp giảm thiểu tình trạng rối loạn kinh nguyệt. Lý do là vì, vì giá đỗ chứa estrogen tự nhiên, có thể giúp bổ sung lượng estrogen trong cho nữ giới.

Bên cạnh đó, hàm lượng vitamin E cao trong giá đỗ cũng giúp sẽ khắc phục được nhiệt cơ thể ở những phụ nữ giai đoạn tiền mãn kinh.

1.10 Cải thiện chất lượng tinh trùng

Nam giới ăn giá đỗ có thể giúp cải thiện chức năng sinh sản, bởi giá đỗ chứa nhiều vitamin E, nhất là vitamin E-alpha có thể hỗ trợ bảo vệ được tinh trùng tránh sự gây hại của các gốc tự do.

1.11 Ngăn ngừa ung thư

Các peptit và protein trong giá đỗ có thể giúp giảm nguy cơ ung thư, những chất dinh dưỡng này có thể làm chậm sự phát triển tế bào ung thư, bao gồm các chất liên quan đến ung thư hệ tiêu hóa, bệnh bạch cầu và ung thư vú.

Xem thêm: 12 thực phẩm giàu chất chống oxy hóa giúp bạn 'hạ gục' các gốc tự do gây ung thư

2. Giá đỗ có tác dụng gì đối với làn da và sắc đẹp?

Không chỉ có lợi cho sức khỏe, ăn giá đỗ còn mang lại những lợi ích đối với làn da cũng như các vấn đề tóc và móng. Một số tác dụng của giá đỗ có thể kể đến như:

2.1 Duy trì làn da khỏe mạnh

Trong giá đỗ có chứa nhiều chất oxy hóa, vitamin E, vitamin C có tác dụng hấp thụ tia tử ngoại, tẩy sạch các chấm đen trên da mặt, hạn chế nhăn và thâm, giúp da mặt bạn bớt khô, căng mịn màng trắng sáng hơn.

2.2 Giúp tóc và móng chắc khỏe

Nhờ có lượng protein cáo cùng nhiều loại vitamin và khoáng chất, đặc biệt là kẽm, nên ăn giá đỗ có thể giúp khắc phục được tình trạng tóc và móng bị yếu.

3. Bà bầu ăn giá đỗ được không?

Bà bầu ăn giá đỗ có thể có lợi cho thai kỳ. Tuy các nhà nghiên cứu cho rằng, phụ nữ mang thai các loại rau mầm khá nguy hiểm do không thể đảm bảo tính an toàn trong quá trình chọn mua thực phẩm và chế biến, nhưng cũng không phủ nhận giá đỗ là thực phẩm giàu dinh dưỡng tốt cho mẹ bầu.

tac-dung-cua-gia-do-voh-2
Bà bầu cần thận trọng khi ăn giá đỗ (Nguồn: Internet)

Khoa học đã ghi nhận, trẻ em sinh ra có thể bị các khuyết tật về thần kinh do thiếu axit folic. Thật may, khi giá đỗ chứa rất nhiều axit folic, vì thế, bà bầu ăn giá đỗ có thể giúp ngăn chặn sự xuất hiện các khiếm khuyết của thai nhi trong bụng mẹ.

Ngoài ra, các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, hàm lượng cao vitamin E được chứa trong các mầm đậu có thể làm giảm nguy cơ sảy thai, giúp tinh thần thoải mái, phòng ngừa tim mạch, cải thiện tiêu hóa và giảm tình trạng loãng xương.

Hơn thế, ăn giá đỗ cũng rất tốt với phụ nữ ít sữa sau sinh, bởi giá đỗ có tác dụng làm tăng tiết sữa. Giá đỗ còn bảo vệ được tế bào của cơ thể ngăn ngừa quá trình lão hóa, kéo dài tuổi thọ. 

Xem thêm: Bà bầu ăn giá đỗ được không? 8 lợi ích sẽ nhận được khi ăn đúng cách

4. Ăn nhiều giá đỗ có tốt không?

Ăn giá đỗ dường như không ra những tác dụng phụ nào nguy hiểm đối với sức khỏe con người, trừ những trường hợp ăn quá nhiều. Khi ăn giá đỗ quá nhiều bạn có thể gặp phải một vài vấn đề như đau bụng và làm tổn hại hệ thống miễn dịch.

Ngoài ra, nếu ăn giá đỗ với số lượng nhiều sẽ khiến khí huyết ngưng trệ khiến người mệt mỏi, đau nhức cơ bắp, tỳ vị yếu dẫn đến bệnh về đường tiêu hóa.

5. Giá đỗ làm món gì ngon?

Vì là thực phẩm phổ biến nên giá đỗ có thể làm được rất nhiều món ăn ngon như:

  • Các món giá đỗ xào như: giá đỗ xào với thịt bò; trứng gà; lòng gà; mướp...
  • Các món giá đỗ nấu canh như: canh chua giá đỗ cá lóc; cà chua; đậu phụ...
  • Các món nộm giá đỗ như: nộm giá đỗ dưa chuột; giá đỗ trộn chua ngọt...

Xem thêm: Công thức làm 9 món ngon với giá đỗ giúp đổi vị bữa cơm nhà

6. Những lưu ý khi chế biến giá đỗ

tac-dung-cua-gia-do-voh-3
Một số lưu ý cần nhớ khi ăn giá đỗ để đảm bảo an toàn sức khỏe (Nguồn: Internet)

Giá đỗ tuy rất bổ dưỡng nhưng nếu không hiểu biết mà dùng tùy tiện thì cũng lợi bất cập hại cho sức khỏe. Một số lưu ý bạn cần nhớ khi sử dụng giá đỗ:

  • Giá đỗ chứa tính hàn nên khi xào nấu phải cho thêm một ít gừng thái chỉ, để trung hoà tính hàn của giá đỗ, rất thích hợp ăn trong mùa hè.
  • Khi xào nấu không nên cho quá nhiều dầu, muối cố gắng giữ mùi vị thanh đạm của giá. Khi cho giá vào xào phải xào nhanh, cho thêm một chút giấm để giữ được lượng nước và vitamin C.
  • Hạn chế ăn giá đỗ khi đói, khi đang uống thuốc.

7. Dinh dưỡng trong giá đỗ

Giá đỗ có thành phần dinh dưỡng cực kỳ dồi dào và đa dạng. Dưới đây là thành phần dinh dưỡng có trong 100g giá đỗ:

  • Nước :86.5 g
  • Năng lượng:  44 KCAL
  • Protein: 5.5 g
  • Lipid: 0.2 g
  • Glucid: 5.1 g
  • Calci: 38 mg
  • Sắt: 1.4 mg
  • Magie: 17 mg
  • Mangan: 0,19 mg
  • Phospho: 91 mg
  • Kali: 164 mg
  • Natri: 23 mg
  • Kẽm: 0.41 mg
  • Đồng: 164 μg
  • Vitamin C: 10 mg
  • Vitamin B1: 0.2 mg
  • Vitamin B2: 0.13 mg
  • Vitamin PP: 0.8 mg
  • Vitamin B5: 0.38 mg
  • Vitamin B6: 0.088 mg
  • Folate: 61 μg
  • Vitamin E: 0.1 mg
  • Vitamin K: 33 μg

Như vậy, giá đỗ là thực phẩm lành tính và an toàn cho hầu hết đối tượng sử dụng. Trừ một vài trường hợp cần thận trọng đến liều lượng sử dụng chẳng hạn như phụ nữ mang thai, người có cơ địa hàn... thì tất cả mọi người nên thêm giá đỗ vào chế độ dinh dưỡng của mình để nhận về những lợi ích sức khỏe từ giá đỗ.

NGUỒN THAM KHẢO
  1. Bean Sprouts: Health Benefits, Nutrition Facts, and How to Prepare Them - Trang webmd (Cập nhật ngày 14/10/2021)
  2. 12 Amazing Health Benefits Of Bean Sprouts - Trang organicfacts (Cập nhật ngày 14/10/2021)
  3. 7 Interesting Types of Bean Sprouts - Trang healthline (Cập nhật ngày 14/10/2021)
Tham vấn chuyên gia: Nguyễn Thị Sơn