028.38225933 (Hotline) - 028 3822 1188 (FM 95.6) - 028 38291 357
icon-radio-fm-999-mhz
icon-radio-am-610-mhz
icon-radio-fm-877-mhz
icon-radio-fm-956-mhz
logo-voh-radio-online
Điện thoại: 028.38225933 - 028.38225934
Đường dây nóng bạn nghe đài: 028.3891 357 - 0948747571
Sự kiện:  Sức khỏe

Tương truyền rằng: Bạch truật có công hiệu hơn cả việc đặc trị bệnh đại tràng

(VOH) - Bạch truật là dược liệu truyền thống có giá trị với nhiều tác dụng như ích khí, kiện tỳ, thường được sử dụng để bồi bổ thể trạng, chữa chứng suy nhược, ăn uống kém, tiêu chảy, kiết lỵ,...

Bạch truật được coi là “thần dược trường thọ” giúp tăng cường sức khỏe, đặc biệt trong việc giải quyết các bệnh về đường tiêu hoá như táo bón, kiết lỵ, viêm đại tràng cấp và mãn tính. Ngoài ra, bạch truật còn có tác dụng chữa mất ngủ, giúp an thai, phù hợp cho người bệnh tiểu đường.

1. Bạch truật là gì? Đặc điểm của bạch truật 

Cây bạch truật (Atractylodes macrocephala Koidz.), còn có tên gọi khác là truật, sinh bạch truật, sơn khương, sơn liên, thuộc họ cúc (Asteraceae). Đây là một loại dược thảo, sống lâu năm, cao khoảng 0.3 - 0.8m, có thân rễ to, mọc dưới đất. Cây có nguồn gốc từ Trung Quốc, được di thực vào Việt Nam và phân bố chủ yếu ở vùng núi và trung du phía Bắc nước ta.

Khi sử dụng làm thuốc, người dân thường lấy rễ củ đã phơi hay sấy khô của cây bạch truật. Theo kinh nghiệm dân gian, phần thân rễ cứng chắc, chứa nhiều dầu thơm nhẹ, ruột màu trắng ngà là cây chứa nhiều chất dinh dưỡng.

bach-truat-va-bai-thuoc-khac-tinh-benh-viem-dai-trang-tieu-hoa-kem-voh-1
Bạch truật là cây thân thảo, sống lâu năm (Nguồn:Internet)

2. Thành phần hóa học của bạch truật

Bạch truật có chứa thành phần hóa học đa dạng sau: Humulene, b-Elemol, a-Curcumene, Atractylone, 3b Acetoxyatractylone, Selian 4, 7-Diene-8-One, Eudesmo, Hinesol, b-Selinene, 8b-Ethoxyatractylenolide II, 14-Acetyl-12-Senecioy-12E, 8Z, 10E-Atractylentriol, 14-Acetyl-12-Senecioyl-2E, 8E, 10E-Atractylentriol, 12-Senecioyl-2E-8Z, 10E-Atractylentriol, 12- Senecioyl-2E-8E-10E-Atractylentriol,...

Ngoài ra, bạch truật còn chứa 1,4% tinh dầu. Trong tinh dầu gồm các chất: Atractylon (C16H180), Atractylola (CH160) Atractylenolid I, II, III, Eudesmol và Vitamin A.

3. Bài thuốc từ bạch truật có công hiệu trong việc chữa các bệnh đại tràng

Theo Y học cổ truyền, phần thân rễ (tức phần củ) của bạch truật được sử dụng làm một vị thuốc bổ khí kiện tỳ (tiêu hóa), trừ thấp hóa, có lợi cho tỳ (lá lách) và vị (dạ dày). Dưới đây là một số bài thuốc Đông y từ bạch truật mà bạn không thể bỏ qua.

3.1 Chữa đau bụng, đầy hơi, buồn nôn, tiêu chảy

Bạn sử dụng bạch truật đã sao cám kết hợp với hậu phác, trần bì, đại phúc bì, tử tô, bạch chỉ, bạch linh, bán hạ (chế), cát cánh, cam thảo mỗi vị 8g và 12g hoắc hương. Tất cả nguyên liệu bạn đem tán thành bột mịn, chia làm 2 - 3 lần uống với nước gừng tươi trong ngày, trước bữa ăn. Sử dụng bài thuốc này từ ba thang trở lên đến khi hết các triệu chứng. 

3.2 Chữa chán ăn, phân còn sống nát

Tác dụng của bạch truật giúp chữa chán ăn, phân sống nát rất hiệu quả. Bạn có thể sử dụng bạch truật, mạch nha, bạch linh đồng lượng 8g; bán hạ (chế), đẳng sâm đồng lượng 12g; hậu phác 16g; chỉ thực, hoàng liên đồng lượng 20g; cam thảo (chích gừng), can khương đồng lượng 4g. Bạn đem tất cả tán mịn làm hoàn viên, dùng 2 - 3 lần/ngày, mỗi lần uống 8 - 10g, trước bữa ăn. Sử dụng liên tục từ 1 - 2 tuần liền đến khi các triệu chứng thuyên giảm. 

3.3 Chữa ăn không tiêu, táo bón, kiết lỵ

Bệnh táo bón, kiết lỵ lâu ngày không khỏi, bạn có thể sử dụng bài thuốc từ bạch truật. Bạn chuẩn bị bạch truật, hoàng liên, hoàng cầm, bạch linh đồng lượng 12g; chỉ thực, thần khúc đồng lượng 20g; 40g đại hoàng và 8g trạch tả. Bạn đem tán mịn làm hoàn viên, dùng liền trong 1 - 2 tuần. Mỗi ngày uống 2 - 3 lần, mỗi lần 8 - 10g, trước bữa ăn. 

3.4 Chữa viêm dạ dày cấp và mãn tính

Để chữa viêm dạ dày cấp và mãn tính, bạn nên sử dụng bài thuốc gồm 10g bạch truật, 9g trần bì, 9g hậu phác đồng lượng 9g, 6g hắc táo nhân và 8g cam thảo. Bạn đem sắc uống trong 3 - 4 tuần liền, mỗi ngày 1 thang, chia làm 3 lần, trước bữa ăn. Sau đó tùy theo tình hình bệnh có thể uống tiếp.

bach-truat-va-bai-thuoc-khac-tinh-benh-viem-dai-trang-tieu-hoa-kem-voh-2
Tác dụng của bạch truật giúp chữa viêm dạ dày (Nguồn:Internet)

Bạch truật được xem là một vị thuốc bổ và được dùng để chữa viêm loét dạ dày, ăn uống chậm tiêu, tiêu chảy phân sống, viêm ruột mãn tính. Ngoài ra, với tính ôn, vị đắng và ngọt, bạch truật còn được sử dụng để chữa các bệnh sau:

  • Sa dạ dày, sa dạ con, trĩ,...: sử dụng 12g bạch truật, 12g hoàng kỳ, 12g đẳng sâm, 8g đương quy; 6g sài hồ, 6g thăng ma, 6g cam thảo và 4g trần bì, đem sắc uống. Bài thuốc này sử dụng liên tục trong 3 - 4 tuần, sau đó nghỉ một tuần và có thể uống thêm một liệu trình nữa nếu bệnh chưa thuyên giảm.
  • Giúp dưỡng huyết, an thai: sử dụng 32g bạch truật; đương quy, hoàng cầm, bạch thược, xuyên khung đồng lượng 64g; rồi đem sấy khô, tán bột, uống 8 - 12g/ngày, cùng với rượu loãng. Hoặc bạn dùng 10g bạch truật, 5g nhân sâm, 8g đương quy, 5g hoàng cầm, 4g xuyên khung, 10g thục địa, 4g chích thảo, 15g hoàng kỳ, 5g tục đoạn, 6g thược dược, 4g sa nhân và 5g nhu mễ, sắc uống, đều rất tốt cho bà bầu.
  • Áp-xe gan: sử dụng 9g bạch truật, 9g trạch tả, 9g chi tử, 12g phục linh và 30g nhân trần, đem sắc uống. Bài thuốc này dùng liên tục trong 3 - 4 tuần, mỗi ngày uống 3 lần, trước bữa ăn.
  • Đái tháo đường: sử dụng 12g bạch truật, 12g bạch linh, 12g hoài sơn, 16g hoàng kỳ và 16g đẳng sâm, đem sắc uống. Bạn dùng bài thuốc trong 2 tháng, mỗi ngày chia làm 3 lần uống trước bữa ăn. 
  • Mất ngủ, suy nhược cơ thể: sử dụng bạch truật, hoàng kỳ, phục thần, hắc táo nhân đồng lượng 12g; đẳng sâm, mộc hương đồng lượng 6g; đương quy, cam thảo, viễn chí đồng lượng 4g. Tất cả vị thuốc đem sắc uống, dùng liền 3 - 4 tuần, mỗi ngày chia làm 3 lần, sau bữa ăn từ 1,5 đến 2 tiếng. 
  • Cơ thể mệt mỏi do khí hư: sử dụng bạch truật, bạch linh, cam thảo, đẳng sâm (nhân sâm) đồng lượng 8g. Bài thuốc dùng liên tục trong 2 - 3 tuần, mỗi ngày chia làm 2 - 3 lần, sau bữa ăn. 

4. Một số lưu ý khi dùng bạch truật

  • Mặc dù bạch truật là dược liệu trị bệnh, nhưng nếu dùng không đúng cách có thể gây ra các tác dụng phụ như buồn nôn, khô miệng hay có mùi vị khó chịu trong miệng. 
  • Phụ nữ có thai hoặc cho con bú chỉ được dùng thuốc khi được sự cho pháp của bác sĩ.
  • Những người bị âm hư, môi miệng khô, khát nước, bệnh hen suyễn, mụn nhọt, đau dạ dày, người ốm yếu gầy còm không nên dùng vị thuốc này.
  • Không kết hợp phòng phong, địa du với bạch truật khi làm thuốc vì có thể phản tác dụng của loại dược liệu này và gây ra cảm giác khó chịu cho người bệnh. 
  • Cần tránh nhầm lẫn với bạch truật nam – thân rễ phơi khô của cây thổ tam thất hay cây bạch truật nam (Gynura pseudochina DC.), thuộc họ cúc (Asteraceae).
  • Liều dùng và liều lượng của bạch truật có thể khác nhau đối với từng thể trạng bệnh nhân khác nhau. Vì vậy, bạn hãy tham khảo ý kiến tư vấn của thầy thuốc hay bác sĩ trước khi sử dụng dược liệu này.

Xem thêm:

logo-voh-radio-online

© Copyright 2020 VOH Online. All rights reserved.

Cơ quan chủ quản: Ủy ban Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh.

Thông tin tòa soạn

028.38225933 (Hotline) -
028 3822 1188 (FM 95.6) -
028 38291 357