Đài tiếng nói nhân dân TPHCM
The Voice of Ho Chi Minh City People
  • Tác dụng của Hà Thủ Ô quý như Linh Chi, Đông Trùng Hạ Thảo

    (VOH) - Tác dụng của hà thủ ô có thể so sánh với những vị thuốc quý như linh chi, đông trùng hạ thảo… Hà thủ ô được biết đến như một vị thuốc trị suy nhược thần kinh, giúp trẻ lâu, đen râu tóc...

    Dân gian có câu: "Muốn cho xanh tóc - đỏ da.  Rủ nhau lên núi tìm hà thủ ô". Và quả thật hà thủ ô là cây thảo dược quý có thể giúp làm chậm quá trình "lão hóa".

    Phân loại hà thủ ô

    Ở Việt Nam, hà thủ ô có 2 loại là hà thủ ô đỏ và hà thủ ô trắng, trong đó hà thủ ô đỏ có tác dụng ưu việt và mới là loại dùng để làm thuốc. 

     

    Hà thủ ô đỏ

    Hà thủ ô trắng

    Tên gọi khác

    Giao đằng, dạ hợp, địa tinh

    Hà thủ ô nam, bạch hà thủ ô, củ vú bò, dây sữa bò, dây mốc, cây sừng bò cây đa lông, khâu cần cà (Thổ), khâu nước (Lạng Sơn), mã liên an, …

    Tên khoa học

    Fallopia multiflora

    Streptopcaulon juventas

    Họ

    Rau răm Polygonaceae

    Thiên lý Asclepiadaceae

    Đặc tính

    Hà thủ ô đỏ là vị đúng, được Trung Quốc và Nhật Bản coi là vị chính thức có nhiều phương thức trị bệnh.

    Thường được tìm thấy nhiều hơn so với hà thủ ô đỏ. Do đó, nhiều người nhầm lẫn tưởng rằng đây là loại đúng mà tự ý mang về làm thuốc. Sử dụng thời gian lâu dài vẫn mà kết quả vẫn không mấy khả quan.

    tac-dung-cua-ha-thu-o-quy-nhu-linh-chi-dong-trung-ha-thao-voh

    Hà thủ ô đỏ và hà thủ ô trắng (Nguồn: Internet)

    Phân biệt hà thủ ô đỏ với hà thủ ô trắng và củ nâu

    Ngoài hà thủ ô đỏ và hà thủ ô trắng ra thì còn một loại củ là củ nâu có vẻ ngoài rất giống nhau. Do đó, để tránh “mất tiền oan” thì chúng ta nên học cách nhận biết 3 loại này.

    Hà Thủ Ô đỏ

    Hà Thủ Ô trắng (Nam Hà Thủ Ô)

    Củ nâu

    - Có hình dáng gần giống với củ khoai lang với mặt ngoài màu nâu đỏ, có nhiều chỗ lồi lõm, cứng chắc, rất khó bẻ.

    - Mặt cắt ngang có lớp vỏ màu nâu sậm, lớp bên trong màu hồng có nhiều bột, ở giữa thường có lõi gỗ cứng.

    - Bột có màu nâu hồng, không mùi, vị đắng chát.

    - Là loại cây dây leo, thơm nhẹ, vị đắng chát, có nhiều nhựa trắng trên thân lá.

    - Không có tác dụng bồi bổ cơ thể như hà thủ ô đỏ.

    - Thường có màu nâu hồng hay nâu tím, hình hơi tròn hoặc bầu dục.

    - Lớp bề ngoài hơi sần sùi hay có xơ gai nhỏ bị cắt ngang hay dọc, cứng, khó bẻ, vị rất chát, se lưỡi.

    - Có tác dụng thanh nhiệt, sát trùng, cầm máu, hoạt huyết, cầm tiêu chảy.

    - Dễ gây táo bón, dùng lâu ngày sẽ gây tích tụ chất độc trong cơ thể, hại gan và thận.

    Đôi nét về hà thủ ô đỏ

    Hà thủ ô đỏ là cây thân mềm, thuộc họ Rau răm (Polygonaceae), bộ Cẩm chướng (Caryophyllales), được dùng làm thuốc, mức độ nguy cấp bậc R, thường chỉ mọc ở những miền núi rừng xa xôi như Hoàng Liên Sơn, Hòa Bình, Tây Bắc…

    tac-dung-cua-ha-thu-o-quy-nhu-linh-chi-dong-trung-ha-thao-voh

    Hà thủ ô được dùng làm thuốc, thường chỉ mọc ở những miền núi rừng xa xôi (Nguồn: Internet)

    Hà thủ ô đỏ là loại cây lâu năm, thân mềm dạng dây leo quấn với nhau, rễ phình to thành củ màu đỏ. Lá mọc xen kẽ, hình tim, đầu nhọn, dài 5 - 7cm, rộng 3 – 5 cm. Cụm hoa hình chùy mọc ở đầu cành hoặc nách lá, mang nhiều hoa nhỏ, màu trắng, cuống dài, 3 mảnh vòng ngoài lớn lên cùng quả, mùa hoa thường xuất hiện vào tháng 10. Quả 3 cạnh, khô, không tự mở.

    Theo y học cổ truyền, hà thủ ô đỏ có vị đắng chát, hơi ngọt, tính ấm, có tác dụng bổ máu, chữa táo bón, mất ngủ, suy thận, gan yếu, suy nhược thần kinh, đau lưng mỏi gối.

    Thành phần hóa học của hà thủ ô đỏ

    Cây hà thủ ô đỏ chứa 1,7% anthraglycosid, trong đó có emodin, physcion, rhein, chrysophanol.

    Ngoài ra, trong hà thủ ô đỏ còn có chứa 1,1% protid, 45,2% tinh bột, 3,1% lipid, 4,5% chất vô cơ, 26,45g các chất tan trong nước, lecitin, rhaponticin (rhapontin, ponticin).

    Công dụng của hà thủ ô đỏ

    1. Đen râu tóc

    Dịch chiết trong hà thủ ô làm chậm quá trình thoái hóa của tế bào, giúp tóc giữ được màu sậm đen lâu dài. Nhờ điều này mà nhiều người dùng hà thủ ô có tóc bạc đã chuyển dần sang màu sậm hơn.

    1. Da hồng hào

    Hà thủ ô thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển của hồng cầu giúp da hồng hào, khỏe mạnh. Hà thủ ô với phụ nữ mang nhiều công dụng như giúp chữa thiếu máu, rối loạn kinh nguyệt, cải thiện một số triệu chứng khó chịu trong giai đoạn tiền mãn kinh.

    1. Cải thiện tuần hoàn não

    Theo kết quả của một cuộc nghiên cứu khoa học cho thấy hà thủ ô có tác dụng điều trị chứng suy giảm trí nhớ cho người bị Alzheimer

    Ngoài ra, các hoạt chất có trong hà thủ ô còn giúp cải thiện hệ thống tim mạch, tăng cường chức năng miễn dịch, hạ men gan, kích thích tiêu hóa. Khi dùng đúng liều lượng sẽ giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư, đau tim, đột quỵ.

    Cách chế biến hà thủ ô đỏ

    tac-dung-cua-ha-thu-o-quy-nhu-linh-chi-dong-trung-ha-thao-voh

    Để không biến “thần dược” thành “độc dược”, bạn cần chế biến Hà Thủ Ô đỏ trước khi dùng (Nguồn: Internet)

    Hà thủ ô đỏ chưa qua chế biến mà đem đi phơi khô rồi nấu nước uống thì chất chát trong hà thủ ô có thể gây viêm thận, bí tiểu, ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe. Do đó, để không biến “thần dược” thành “độc dược” bạn cần chế biến hà thủ ô đỏ trước khi dùng.

    • Hà thủ ô khô rửa sạch, cạo vỏ, ngâm với nước vo gạo 24 giờ rồi ủ cho mềm, đem thái lát.
    • Đậu đen rửa sạch, nhặt bỏ hạt lép, hạt sâu, ngâm nước 30 phút.
    • Cho hà thủ ô đỏ vào chõ hấp, cứ 10kg hà thủ ô đỏ thì cho 100g đậu đen, nấu cho đến khi hạt đậu đen chín nhừ.
    • Sau đó để nguội, bỏ lõi, đem đi phơi khô.
    • Lặp lại các bước trên 9 lần được xem là tốt nhất.

    Các bài thuốc từ hà thủ ô đỏ

    1. Trị xơ cứng mạch máu, huyết áp cao hoặc nam giới tinh trùng yếu, khó có con

    20g hà thủ ô đỏ, 16g tầm gửi dâu, 16g kỳ tử và 16g ngưu tất, tất cả đem sắc uống.

    1. Trị cholesterol trong máu cao

    900g hà thủ ô tươi rang giòn, nghiền bột.

    Mỗi lần lấy 15g pha với nước ấm, uống ngày 2 lần, liên tục trong 30 ngày.

    1. Làm tóc, râu trắng hóa đen, khỏe gân xương, bền tinh khí, sống lâu

    Lấy 400g hà thủ ô đỏ và 400g hà thủ ô trắng đem ngâm với nước vo gạo trong 4 ngày, sau đó cạo bỏ vỏ, cho vào chõ nấu với đậu đen.

    Sau khi chín, lấy hà thủ ô đi phơi khô và lặp lại các bước trên 9 lần.

    Cuối cùng, lấy hà thủ ô sấy khô và tán bột.

    Những lưu ý khi dùng hà thủ ô đỏ

    • Hà Thủ Đô đỏ được sử dụng ở liều hằng ngày từ 9 – 15g thảo mộc thô. Tuy nhiên, liều lượng này có thể khác nhau với những bệnh nhân khác nhau, nên bạn hãy thảo luận với bác sĩ để đưa ra liều dùng hợp lý.
    • Phụ nữ có thai hoặc cho con bú không nên tùy tiện dùng hà thủ ô mà nên tham khảo ý kiến bác sĩ.
    • Bệnh nhân tiêu chảy hoặc mẫn cảm với thảo mộc không nên dùng hà thủ ô.
    • Hà thủ ô đỏ có thể làm tăng tác dụng của thuốc hạ huyết áp.
    • Hà thủ ô đỏ có thể làm tăng nguy cơ hạ kali máu khi dùng với thuốc lợi tiểu mất kali.
    • Một số phản ứng phụ có thể xảy ra: buồn nôn, nôn mửa, chán ăn, tiêu chảy, nhuận tràng (dùng lâu dài).

    Tài liệu tham khảo

    1. Trang wikipedia.org
    2. Trang vnexpress.net
    3. Trang hellobacsi.com
    4. Trang agarwood.org.vn 
    Tác dụng của cây mật nhân có thật sự thần kỳ như lời đồn?: Được đồn thổi là ‘thần dược’, trị được bách bệnh nhưng tác dụng của cây mật nhân có thật sự thần kỳ? Bài viết sau đây sẽ giúp bạn hiểu hơn về công dụng và cách dùng cây mật nhân.
    Tác dụng của chè vằng và cách phân biệt chè vằng với lá ngón: Chè vằng là loài cây bụi mọc hoang rải rác ở hầu hết các vùng núi thấp, trung du và đồng bằng hay còn được trồng để làm hàng rào và làm cảnh ở một số gia đình. Vậy tác dụng của chè vằng là gì? 

    Tú Cầm (Tổng hợp)