028.38225933 (Hotline) - 028 3822 1188 (FM 95.6) - 028 38291 357
logo-voh-radio-online
Điện thoại: 028.38225933 - 028.38225934
Đường dây nóng bạn nghe đài: 028.3891 357 - 0948747571

Bảng xếp hạng tennis 7/5: Federer cán mốc 900 tuần liên tiếp đứng trong top 25 thế giới

(VOH) – Roger Federer chính thức trở thành tay vợt đầu tiên sở hữu 900 tuần liên tiếp đứng trong top 25 thế giới, trong khi đó Nadal cán mốc 700 tuần liên tiếp làm được điều này.

Hai huyền thoại sống của làng tennis thế giới Federer - Nadal sinh ra là để phá mọi kỷ lục, trong khi "Tàu tốc hành" chơi tốt trên sân cứng và cỏ, Nadal lại là "Vua đất nện". Họ đã tạo ra nhiều giới hạn mới cho tennis và sẽ chưa dừng lại.

Đang chia sẻ hai vị trí dẫn đầu bảng xếp hạng ATP và Federer vừa trở thành tay vợt đầu tiên chạm tới mốc 900 tuần liên tiếp đứng ở top 25 thế giới kể từ ngày 25/2/2001. Với cá nhân Nadal người đang nắm giữ ngôi số 1 thế giới cũng cán mốc 700 tuần ở top 25.

Bang-xep-hang-tennis-7-5-Federer-can-moc-900-tuan-lien-tiep-dung-trong-top-25

Federer (trái) cán mốc 900 tuần liên tiếp có mặt ở top 25 thế giới, Nadal (phải) cũng có 700 tuần làm được điều này.

Ở bảng xếp hạng đơn nam tuần qua có 1 thay đổi ở top 4. Dimitrov tăng một bậc lên hạng 4 đẩy Cilic xuống số 5, phía sau Milos Raonic giảm 4 bậc tạo điều kiện cho Nishikori, Chung, Edmund, Kyrgios mỗi người tăng 1 bậc.

Bốn tay vợt Việt Nam có mặt trên bảng xếp hạng ATP, 3 người bị tụt hạng dù vẫn giữ nguyên số điểm so với tuần trước là Lý Hoàng Nam giảm 1 bậc, Nguyễn Văn Phương giảm 3 bậc, Phạm Minh Tuấn giảm 8 bậc. Chỉ có Trịnh Linh Giang là giữ nguyên.

Tại bảng xếp hạng đơn nữ không có sự thay đổi trong top 15.

BXH TENNIS NAM (ATP)

TT

Tay vợt

Tuổi

Tăng/giảm

Điểm

1

 Rafael Nadal (Tây Ban Nha)

31

0

8.770

2

 Roger Federer (Thụy Sỹ)

36

0

8.670

3

 Alexander Zverev (Đức)

21

0

5.195

4

 Grigor Dimitrov (Bulgaria)

26

1

4.950

5

 Marin Cilic (Croatia)

29

-1

4.780

6

 Juan Martin del Potro (Argentina)

29

0

4.470

7

 Dominic Thiem (Áo)

24

0

3.545

8

 Kevin Anderson (Nam Phi)

31

0

3.345

9

 John Isner (Mỹ)

33

0

3.125

10

 David Goffin (Bỉ)

27

0

3.020

11

 Pablo Carreno Busta (Tây Ban Nha)

26

0

2.280

12

 Novak Djokovic (Serbia)

30

0

2.220

13

 Sam Querrey (Mỹ)

30

0

2.220

14

 Roberto Bautista Agut (Tây Ban Nha)

30

0

2.175

15

 Jack Sock (Mỹ)

25

0

2.155

16

 Diego Schwartzman (Argentina)

25

0

2.085

17

 Tomas Berdych (CH Séc)

32

0

2.060

18

 Lucas Pouille (Pháp)

24

0

1.995

19

 Fabio Fognini (Italia)

30

0

1.840

20

 Kei Nishikori (Nhật Bản)

28

1

1.835

21

 Hyeon Chung (Hàn Quốc)

21

1

1.817

22

 Kyle Edmund (Anh)

23

1

1.757

23

 Nick Kyrgios (Australia)

23

1

1.720

24

 Milos Raonic (Canada)

27

-4

1.705

25

 Stan Wawrinka (Thụy Sỹ)

33

0

1.695

26

 Filip Krajinovic (Croatia)

26

0

1.616

27

 Adrian Mannarino (Pháp)

29

0

1.585

28

 Philipp Kohlschreiber (Đức)

34

6

1.450

29

 Richard Gasquet (Pháp)

31

0

1.430

30

 Feliciano Lopez (Tây Ban Nha)

36

0

1.420

 

462

 Lý Hoàng Nam (Việt Nam)

21

-1

79

 

1504

 Trịnh Linh Giang (Việt Nam)

20

0

2

 

1583

 Nguyễn Văn Phương (Việt Nam)

17

-3

1

 

1840

 Phạm Minh Tuấn (Việt Nam)

24

-8

1

BXH TENNIS NAM (WTA)

TT

Tay vợt

Tuổi

Tăng/giảm

Điểm

1

 Simona Halep (Romania)

26

0

8.055

2

 Caroline Wozniacki (Đan Mạch)

27

0

6.790

3

 Garbiñe Muguruza (Tây Ban Nha)

24

0

6.065

4

 Elina Svitolina (Ukraine)

23

0

5.450

5

 Jelena Ostapenko (Latvia)

20

0

5.273

6

 Karolina Pliskova (CH Séc)

26

0

5.100

7

 Caroline Garcia (Pháp)

24

0

4.700

8

 Venus Williams (Mỹ)

37

0

4.276

9

 Sloane Stephens (Mỹ)

25

0

3.939

10

 Petra Kvitova (CH Séc)

28

0

3.550

11

 Angelique Kerber (Đức)

30

0

3.025

12

 Julia Goerges (Đức)

29

0

2.980

13

 Coco Vandeweghe (Mỹ)

26

0

2.738

14

 Madison Keys (Mỹ)

23

0

2.722

15

 Daria Kasatkina (Nga)

20

0

2.570

16

 Elise Mertens (Bỉ)

22

3

2.520

17

 Anastasija Sevastova (Latvia)

28

-1

2.505

18

 Ashleigh Barty (Australia)

22

0

2.318

19

 Magdalena Rybarikova (Slovakia)

29

-2

2.295

20

 Kiki Bertens (Hà Lan)

26

0

2.135

21

 Naomi Osaka (Nhật Bản)

20

0

2.081

22

 Kristina Mladenovic (Pháp)

24

0

2.005

23

 Johanna Konta (Vương Quốc Anh)

26

0

1.995

24

 Daria Gavrilova (Australia)

24

0

1.925

25

 Carla Suárez Navarro (Tây Ban Nha)

29

0

1.840

26

 Barbora Strycova (CH Séc)

32

0

1.715

27

 Svetlana Kuznetsova (Nga)

32

1

1.618

28

 Shuai Zhang (Trung Quốc)

29

3

1.550

29

 Anett Kontaveit (Estonia)

22

0

1.535

30

 Agnieszka Radwanska (Ba Lan)

29

0

1.525

 

52

 Maria Sharapova (Nga)

31

1

1.073