Đài tiếng nói nhân dân TPHCM
The Voice of Ho Chi Minh City People
  • Đại học Kinh tế Quốc Dân tuyển ưu tiên thí sinh tham dự "Đường lên đỉnh Olympia"

    (VOH) - Đại học Kinh tế Quốc Dân sẽ ưu tiên thí sinh đã tham gia vòng thi tuần cuộc thi "Đường lên đỉnh Olympia".

    Đại học Kinh tế Quốc Dân sẽ ưu tiên thí sinh đã tham gia vòng thi tuần cuộc thi "Đường lên đỉnh Olympia" trên Đài truyền hình Việt Nam (VTV) và có tổng điểm thi THPTQG năm 2019 của 3 môn bất kỳ (có môn Toán) đạt từ 18 điểm trở lên.

    Năm 2019, Đại học Kinh tế Quốc Dân tuyển 5650 chỉ tiêu theo 3 phương thức: Xét tuyển thẳng theo quy chế của tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và thông báo của Trường; Xét tuyển theo kết quả thi THPT quốc gia năm 2019; Xét tuyển kết hợp.

    Đại học kinh tế quốc dân

    Thư viện trường Đại học Kinh tế Quốc Dân 

    Phương thức tuyển sinh

    * Phương thức 1: Xét tuyển theo kết quả thi THPT quốc gia năm 2019

    Xét tuyển đối với tất cả thí sinh tham dự kỳ thi THPT quốc gia năm 2019.

    Đối với diện xét tuyển theo kết quả thi THPT quốc gia năm 2019: Chỉ tiêu chiếm không ít hơn 75% chỉ tiêu mỗi ngành và tổng chỉ tiêu trường. Phương thức xét tuyển theo ngành, xét từ cao xuống thấp, không phân biệt thứ tự nguyện vọng.

    * Phương thức 2: Xét tuyển thẳng

    Theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT (có Thông báo chi tiết của trường).

    Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành, thí sinh không sử dụng quyền tuyển thẳng được ưu tiên xét tuyển bằng cách cộng điểm thưởng vào tổng điểm xét tuyển của thí sinh căn cứ theo giải thí sinh đạt được. Mức ưu tiên cụ thể:

    + Giải nhất:                được cộng 3,0 (ba) điểm

    + Giải nhì:                  được cộng 2,0 (hai) điểm

    + Giải ba:                   được cộng 1,0 (một) điểm

    + Giải khuyến khích: được cộng 0,5 (không phẩy năm) điểm.

    Đối với thí sinh đăng ký xét tuyển liên thông từ cao đẳng chính quy lên đại học, điểm trúng tuyển vào từng ngành có thể thấp hơn, nhưng không quá 03 (ba) điểm so với đối tượng, khu vực tuyển sinh tương ứng không đăng ký xét tuyển liên thông, đồng thời đảm bảo ngưỡng chất lượng đầu vào của trường.

    Chỉ tiêu chiếm không quá 5% chỉ tiêu mỗi ngành và tổng chỉ tiêu của trường.

    * Phương thức 3: Xét tuyển kết hợp

    - Thí sinh đã tham gia vòng thi tuần cuộc thi “Đường lên đỉnh Olympia” trên Đài truyền hình Việt Nam (VTV) và có tổng điểm thi THPTQG năm 2019 của 3 môn bất kỳ (có môn Toán) đạt từ 18 điểm trở lên (gồm cả điểm ưu tiên).

    -  Thí sinh có Chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế trong thời hạn (tính đến ngày 22/06/2019) đạt IELTS 6.5 trở lên hoặc TOEFL ITP 550  trở lên hoặc TOEFL iBT 90 trở lên và có tổng điểm thi THPTQG năm 2019 của môn Toán và 01 môn bất kỳ (trừ môn Tiếng Anh) đạt từ 14 điểm trở lên (gồm cả điểm ưu tiên).

    Đối với diện xét tuyển kết hợp, trường xét theo hồ sơ dự tuyển, chỉ tiêu xét tuyển chiếm không quá 20% chỉ tiêu mỗi ngành và tổng chỉ tiêu của trường.

    Chỉ tiêu tuyển sinh

    Ngành/chương trình, mã ngành/mã tuyển sinh, chỉ tiêu và tổ hợp xét TT

    Ngành/Chương trình

    Mã ngành

    Chỉ tiêu

    Tổ hợp xét tuyển

    1

    Kinh tế quốc tế

    7310106

    120

    A00,A01,D01,D07

    2

    Kinh doanh quốc tế

    7340120

    120

    A00,A01,D01,D07

    3

    Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

    7510605

    60

    A00,A01,D01,D07

    4

    Kế toán

    7340301

    360

    A00,A01,D01,D07

    5

    Marketing

    7340115

    250

    A00,A01,D01,D07

    6

    Thương mại điện tử

    7340122

    60

    A00,A01,D01,D07

    7

    Kinh doanh thương mại

    7340121

    230

    A00,A01,D01,D07

    8

    Quản trị khách sạn

    7810201

    60

    A00,A01,D01,D07

    9

    Quản trị kinh doanh

    7340101

    280

    A00,A01,D01,D07

    10

    Tài chính – Ngân hàng

    7340201

    400

    A00,A01,D01,D07

    11

    Quản trị nhân lực

    7340404

    120

    A00,A01,D01,D07

    12

    Kinh tế

    7310101

    200

    A00,A01,D01,D07

    13

    Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

    7810103

    120

    A00,A01,D01,D07

    14

    Luật

    7380101

    60

    A00,A01,D01,D07

    15

    Luật kinh tế

    7380107

    120

    A00,A01,D01,D07

    16

    Kinh tế phát triển

    7310105

    210

    A00,A01,D01,D07

    17

    Hệ thống thông tin quản lý

    7340405

    130

    A00,A01,D01,D07

    18

    Công nghệ thông tin

    7480201

    120

    A00,A01,D01,D07

    19

    Thống kê kinh tế

    7310107

    130

    A00,A01,D01,D07

    20

    Khoa học máy tính

    7480101

    60

    A00,A01,D01,D07

    21

    Bất động sản

    7340116

    130

    A00,A01,D01,D07

    22

    Toán kinh tế

    7310108

    70

    A00,A01,D01,D07

    23

    Bảo hiểm

    7340204

    150

    A00,A01,D01,D07

    24

    Khoa học quản lý

    7340401

    120

    A00,A01,D01,D07

    25

    Quản lý công

    7340403

    60

    A00,A01,D01,D07

    26

    Quản lý tài nguyên và môi trường

    7850101

    70

    A00,A01,D01,D07

    27

    Quản lý đất đai

    7850103

    60

    A00,A01,D01,D07

    28

    Kinh tế đầu tư

    7310104

    180

    A00,A01,D01,B00

    29

    Quản lý dự án

    7340409

    60

    A00,A01,D01,B00

    30

    Kinh tế nông nghiệp

    7620115

    80

    A00,A01,D01,B00

    31

    Kinh tế tài nguyên thiên nhiên

    7850102

    110

    A00,A01,D01,B00

    32

    Quan hệ công chúng

    7320108

    60

    A01,D01,C03,C04

    33

    Ngôn ngữ Anh (tiếng Anh hệ số 2)

    7220201

    140

    A01,D01,D09,D10

    34

    Các chương trình định hướng ứng dụng (POHE - tiếng Anh hệ số 2)

    POHE

    300

    A01,D01,D07,D09

     

    Các chương trình học bằng tiếng Anh

    35

    Quản trị kinh doanh (E-BBA)

    EBBA

    160

    A00,A01,D01,D07

    36

    Quản lý công và Chính sách (E-PMP)

    EPMP

    80

    A00,A01,D01,D07

    37

    Khởi nghiệp và phát triển kinh doanh (BBAE - tiếng Anh hệ số 2)

    EP01

    100

    A01,D01,D07,D09

    38

    Định phí Bảo hiểm & Quản trị rủi ro (Actuary)

    EP02

    60

    A00,A01,D01,D07

    39

    Kế toán tích hợp chứng chỉ quốc tế (ICAEW CFAB)

    EP04

    50

    A00,A01,D01,D07

    40

    Quản trị điều hành thông minh (E-SOM)

    EP07

    50

    A01,D01,D07,D10

    41

    Khoa học dữ liệu trong Kinh tế & Kinh doanh (DSEB)

    EP03

    50

    A00,A01,D01,D07

    42

    Kinh doanh số (E-BDB)

    EP05

    50

    A00,A01,D01,D07

    43

    Phân tích kinh doanh (BA)

    EP06

    50

    A00,A01,D01,D07

    44

    Quản trị chất lượng và Đổi mới (E-MQI)

    EP08

    50

    A01,D01,D07,D10

    45

    Công nghệ tài chính (BFT)

    EP09

    50

    A00,A01,D07,B00

    46

    Đầu tư tài chính (BFI - tiếng Anh hệ số 2)

    EP10

    50

    A01,D01,D07,D10

    47

    Quản trị khách sạn quốc tế (IHME - tiếng Anh hệ số 2)

    EP11

    50

    A01,D01,D09,D10

    TỔNG CHỈ TIÊU

    5650

     

    Tại Việt Nam, sẽ có trường đào tạo hướng dẫn viên du lịch quốc tế - Trường sẽ mở thêm 2 chuyên ngành đào tạo đang rất thiếu ở Việt Nam hiện nay là Hướng dẫn viên du lịch quốc tế và Thương mại điện tử.

    Cuộc thi khoa học kỹ thuật quốc gia KV phía Bắc: giữ nguyên kết quả sau khi chấm thẩm định - Sau quá trình thẩm định, các đề tài được xác định là hoàn toàn xứng đáng và giữ nguyên Giải Nhất

    PQA