Picture of the author
Picture of the author
SGK KNTT Ngữ Văn 6»Bài 4: Quê Hương Yêu Dấu»Bài 1: Tri Thức Ngữ Văn Trang 89

Bài 1: Tri Thức Ngữ Văn Trang 89

Lý thuyết bài Tri thức ngữ văn trang 89 môn Văn 6 bộ sách KNTT. Nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu lý thuyết và bài tập minh họa một cách đầy đủ, dễ hiểu.

Xem thêm

I. Tri thức ngữ văn

1. Thơ lục bát

a. Khái niệm:

Thơ lục bát (6 – 8) là thể thơ mà các dòng thơ được sắp xếp thành từng cặp, một dòng sáu tiếng và một dòng tám tiếng;

VD. Tác phẩm tiêu biểu nhất về thơ lục bát là Truyện Kiều của Nguyễn Du:

Lạ gì bỉ sắc tư phong

Trời sinh quen thói má hồng đánh ghen

Cảo thơm lần giở trước đèn

Phong tình cổ lục còn truyền sử xanh

b. Vần trong thơ lục bát.

Vần trong lục bát: Tiếng cuối của dòng sáu vần với tiếng thứ sáu của dòng tám; tiếng cuối của dòng tám lại vần với tiếng cuối của dòng sáu tiếp theo;

VD.

Lạ gì bỉ sắc tư phong

Trời sinh quen thói má hồng đánh ghen

Cảo thơm lần giở trước đèn

Phong tình cổ lục còn truyền sử xanh

c. Thanh điệu.

Thanh điệu trong thơ lục bát: Trong dòng sáu và dòng tám, các tiếng thứ sáu, thứ tám là thanh bằng, còn tiếng thứ tư là thanh trắc. Riêng trong dòng tám, mặc dù tiếng thứ sáu và thứ tám đều là thanh bằng nhưng nếu tiếng thứ sáu là thanh huyền thì tiếng thứ tám là thanh ngang và ngược lại;

Lạ gì bỉ sắc tư phong

Trời sinh quen thói má hồng đánh ghen

Cảo thơm lần giở trước đèn

Phong tình cổ lục còn truyền sử xanh

→ (phong –  hồng ; ghen – đèn) => thanh bằng => tiếng thứ sáu là thanh ngang thì tiếng thứ tám là thanh huyền

d. Nhịp.

Nhịp thơ trong lục bát: Thơ lục bát thường ngắt nhịp chẵn (2/2/2, 2/4, 4/4,…).

Lạ gì/ bỉ sắc /tư phong

Trời sinh quen thói / má hồng đánh ghen

Cảo thơm/ lần giở / trước đèn

Phong tình cổ lục /còn truyền sử xanh

2. Lục bát biến thể

Lục bát biến thể không hoàn toàn tuân theo luật thơ của lục bát thông thường, có sự biến đổi số tiếng trong các dòng, biến đổi cách gieo vần, cách phối thanh, cách ngắt nhịp,…

II. Biến thể loại 1: biến đổi cấu trúc bằng trắc

Biến đổi cấu trúc bằng trắc có 2 dạng:

1. Câu Lục giữ nguyên

Câu Bát biến đổi chữ thứ 2 thành trắc :

Bảng luật:

b -B -t –T- b- B (vần)

b- T- t –T- b- B (vần) t B

Ví dụ :

Công cha như núi Thái Sơn

Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra

(ca dao)

2. Cả câu Lục và câu Bát đều biến đổi chữ thứ 2 thành thanh trắc:

Bảng luật:

b- T- t- T -b -B (vần)

b- T- -t T- b- B (vần) t B

Ví dụ :

Có xáo thì xáo nước trong

Đừng xáo nước đục đau lòng cò con

(ca dao)

III. Biến thể loại 2: biến đổi cách ngắt nhịp

Câu Bát giữ nguyên

Câu Lục biến đổi chữ thứ 2 thành trắc và ngắt nhịp ở chữ thứ 3

Bảng luật:

b -T -T | T- b- B (vần)

t- B- t –T- b- B (vần) t B

Ví dụ :

Mai cốt cách | tuyết tinh thần

Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười

(Truyện Kiều – Nguyễn Du)

Ðồ tế nhuyễn của riêng tây

Sạch sành sanh vét cho đầy túi tham

(Truyện Kiều – Nguyễn Du)

IV. Biến thể loại 3: biến đổi cách gieo vần

1.Gieo vần ở chữ thứ 4

Nghĩa là chữ thứ 4 của câu Bát vần với chữ cuối của câu Lục.

Ở câu Bát: Chữ thứ 4 nên có dấu huyền, và chữ thứ 8 không dấu

Dạng thơ này vì ép 2 chữ thứ 4 đều có dấu huyền nên:

  • Chữ thứ 6 của câu 3 và chữ thứ 4 của câu 4 sẽ bị cùng dấu
  • Hoặc chữ thứ 6 của câu 3 và chữ thứ 8 của câu 2 cùng dấu

Cả 2 sự cùng dấu này đều không tính lỗi, vì không thể đổi khác.

2. Biến đổi cách gieo vần có hai dạng:

Câu Lục giữ nguyên,

Câu Bát biến đổi cấu trúc bằng thành trắc ở chữ thứ 2

Bảng luật:

b- B- t –T- b -B (vần)

t- T- b -B (vần có huyền) t -T –b- B (vần)

b- B- t –T- b- B (vần không dấu hoặc có huyền đều được)

t- T- b -B (vần có huyền) t- T –t- B (không dấu)

Ví dụ:

Mẹ già ở với nàng DÂU

Đoạn thảm vơi SẦU, con một cậy CHA

Mười phần thương mẹ ở NHÀ

Chín phần thương vợ còn LÀ thơ ngây.

(Khuyết Danh - Thoại Khanh Châu Tuấn)
---------------------------------------------------

Cả câu Lục và câu Bát đều biến đổi cấu trúc bằng trắc,và chữ thứ 6 câu lục phải vần với chữ thứ 4 của câu 8

Chú ý:

Ở câu bát chữ thứ 4 nên là dấu huyền và chữ thứ 8 không dấu huyền

Bảng luật:

b T t T b B (vần không huyền)

t T b B (vần có huyền) t T b B (không huyền)

b T t T b B (vần không dấu hoặc có huyền đều được)

t T b B (vần có huyền) t T b B (không huyền)

Ví dụ 1: chữ thứ sáu câu 3 cùng dấu với chữ thứ 8 câu 2:

ƯỚC

Bão lặng mà gió còn LAY

Khiến dạ bao NGÀY ảo não sầu ĐAU

Chỉ ước rạng rỡ về SAU

Cho trúc xanh MÀU để thắm nhành mai.

Tấn Phước Lê

Ví dụ 2: chữ thứ sáu câu 3 cùng dấu với chữ thứ 4 câu 4:

NGUYỆN

Cách trở nỗi nhớ thêm NHIỀU

Khắc khoải muôn CHIỀU ra ngóng vào TRÔNG

Diết dạ tha thiết tình NỒNG

Ước nguyện tam ĐỒNG vạn kiếp có nhau.

Tấn Phước Lê

Trên đây chỉ là những dạng thơ Lục Bát biến thể cơ bản, Lục Bát biến thể còn nhiều dạng khác nữa mà trong khuôn khổ bài viết này chưa viết hết được như Lục Bát trắc vận...

Ví dụ:

Tò vò mà nuôi con NHỆN

Ngày sau nó lớn nó QUẾN nhau đi

Tò vò ngồi khóc tỉ ti

Nhện ơi nhận hỡi nhện đi đàng nào?

(Ca dao)


 Biên soạn: GV Nguyễn Duy Tuấn

SĐT: 0945 441181

Đơn vị: Trung Tâm Đức Trí - 0286 6540419

Địa chỉ: 26/5 đường số 4, KP 3, P. Bình Hưng Hòa A, Q. Bình Tân, TP. HCM

Fanpage: https://www.fb.com/ttductri

Tác giả: Nguyễn Duy Tuấn

Bài 2: Chùm Ca Dao Về Quê Hương Đất Nước