Table of Contents
- 1. Ôn tập
- Bài 1 (trang 101 SGK Vật Lý 8)
- Bài 2 (trang 101 SGK Vật Lý 8)
- Bài 3 (trang 101 SGK Vật Lý 8)
- Bài 4 (trang 101 SGK Vật Lý 8)
- Bài 5 (trang 101 SGK Vật Lý 8)
- Bài 6 (trang 101 SGK Vật Lý 8)
- Bài 7 (trang 101 SGK Vật Lý 8)
- Bài 8 (trang 101 SGK Vật Lý 8)
- Bài 9 (trang 101 SGK Vật Lý 8)
- Bài 10 (trang 101 SGK Vật Lý 8)
- Bài 11 (trang 102 SGK Vật Lý 8)
- Bài 12 (trang 102 SGK Vật Lý 8)
- Bài 13 (trang 102 SGK Vật Lý 8)
- 2. Vận dụng
- Bài 1 (trang 102 SGK Vật Lý 8)
- Bài 2 (trang 102 SGK Vật Lý 8)
- Bài 3 (trang 102 SGK Vật Lý 8)
- Bài 4 (trang 102 SGK Vật Lý 8)
- Bài 5 (trang 102 SGK Vật Lý 8)
- Bài 1 (trang 103 phần trả lời câu hỏi SGK Vật Lý 8)
- Bài 2 (trang 103 phần trả lời câu hỏi SGK Vật Lý 8)
- Bài 3 (trang 103 phần trả lời câu hỏi SGK Vật Lý 8)
- Bài 4 (trang 103 phần trả lời câu hỏi SGK Vật Lý 8)
1. Ôn tập
Bài 1 (trang 101 SGK Vật Lý 8)
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là nguyên tử, phân tử.
Bài 2 (trang 101 SGK Vật Lý 8)
- Các nguyên tử, phân tử chuyển động không ngừng.
- Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách.
Bài 3 (trang 101 SGK Vật Lý 8)
Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh.
Bài 4 (trang 101 SGK Vật Lý 8)
Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật. Nhiệt độ càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh vì nhiệt năng của vật lớn.
Bài 5 (trang 101 SGK Vật Lý 8)
- Có hai cách làm thay đổi nhiệt năng là thực hiện công và truyền nhiệt.
Ví dụ:
- Thực hiện công: dùng búa đập lên 1 thanh sắt.
- Truyền nhiệt: đem thanh sắt bỏ vào nước sôi.
Bài 6 (trang 101 SGK Vật Lý 8)

Bài 7 (trang 101 SGK Vật Lý 8)
Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận thêm được hay mất bớt đi. Vì số đo nhiệt lượng là nhiệt năng có đơn vị là Jun nên nhiệt lượng có đơn vị là Jun.
Bài 8 (trang 101 SGK Vật Lý 8)
Có nghĩa là: muốn cho 1kg nước nóng lên thêm 1oC cần cung cấp một nhiệt lương là 4200J.
Bài 9 (trang 101 SGK Vật Lý 8)
Công thức: Q = m.c.Δt.
Trong đó:
Q: nhiệt lượng (J).
m: khối lượng (kg).
c: nhiệt lượng riêng (J/kg.K).
Δt: Độ tăng hoặc giảm nhiệt độ (oC).
Bài 10 (trang 101 SGK Vật Lý 8)
Khi có hai vật trao đổi nhiệt với nhau thì:
- Nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn cho tới khi nhiệt độ hai vật cân bằng nhau.
- Nhiệt lượng do vật này tỏa ra bằng nhiệt lượng do vật kia thu vào.
Nội dung thứ hai thể hiện sự bảo toàn năng lượng.
Bài 11 (trang 102 SGK Vật Lý 8)
Năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu là đại lượng cho biết nhiệt lượng tỏa ra khi 1kg nhiên liệu bị đốt cháy hoàn toàn.
Nói năng suất tỏa nhiệt của than đá là 27.106 J/kg có nghĩa là 1kg than đá khi bị đốt cháy hoàn toàn sẽ tỏa ra một nhiệt lượng bằng 27.106 J.
Bài 12 (trang 102 SGK Vật Lý 8)
- Truyền cơ năng từ vật này sang vật khác: ném một vật lên cao.
- Truyền nhiệt năng từ vật này sang vật khác: thả một miếng nhôm nóng vào cốc nước lạnh.
- Cơ năng chuyển hóa thành nhiệt năng: dùng búa đập nhiều lần vào thanh đồng làm thanh đồng nóng lên.
- Nhiệt năng chuyển hóa thành cơ năng: Cho than vào lò nấu sao đó than cháy và tao ra 1 lượng nhiệt lớn làm tăng áp suất của cơ đẩy bánh tàu hỏa nên làm cơ đẩy tàu chuyển động làm cho bánh tàu quay.
Bài 13 (trang 102 SGK Vật Lý 8)
H: Hiệu suất của động cơ nhiệt.
A: Công có ích mà động cơ nhiệt thực hiện (J).
Q: Nhiệt lượng do nhiên liệu bị đốt cháy tỏa ra (J).
2. Vận dụng
a. Trắc nghiệm
Bài 1 (trang 102 SGK Vật Lý 8)
Chọn đáp án B. Có lúc chuyển động, có lúc đứng yên.
Bài 2 (trang 102 SGK Vật Lý 8)
Chọn đáp án B. Nhiệt năng của vật là nhiệt lượng vật thu vào hoặc tỏa ra.
Bài 3 (trang 102 SGK Vật Lý 8)
Chọn đáp án D. Ở cả chất lỏng, chất rắn, chất khí.
Bài 4 (trang 102 SGK Vật Lý 8)
Chọn đáp án C. Chỉ ở chất khí và chất lỏng.
Bài 5 (trang 102 SGK Vật Lý 8)
Chọn đáp án C. Bức xạ nhiệt.
b. Trả lời câu hỏi
Bài 1 (trang 103 phần trả lời câu hỏi SGK Vật Lý 8)
Có hiện tượng khuếch tán là do các phân tử, nguyên tử có khoảng cách và chúng luôn chuyển động hỗn độn không ngừng.
Khi nhiệt độ giảm, hiện tượng khuếch tán xảy ra chậm đi.
Bài 2 (trang 103 phần trả lời câu hỏi SGK Vật Lý 8)
Vì các phân tử, nguyên tử cấu tạo nên vật luôn chuyển dộng hỗn độn không ngừng nên vật luôn có nhiệt năng( tổng động năng của các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật)
Bài 3 (trang 103 phần trả lời câu hỏi SGK Vật Lý 8)
Không thể nói là miếng đồng đã nhận được nhiệt lượng vì trong trường hợp này hình thức truyền nhiệt là bằng cách thực hiện công.
Bài 4 (trang 103 phần trả lời câu hỏi SGK Vật Lý 8)
Trong hiện tượng này nhiệt năng của nước thay đổi bằng cách truyền nhiệt.
Đã có sự chuyển hóa nhiệt năng thành cơ năng.
Biên soạn: Trần Thị Thu
SĐT: 0358 453 916 (bạn đọc thắc mắc liên hệ)
Đơn vị: Trung Tâm Đức Trí - 0286 6540419
Địa chỉ: 26/5 đường số 4, KP 3, P. Bình Hưng Hòa A, Q. Bình Tân, TP. HCM
Fanpage: https://www.fb.com/ttductri
