Đài tiếng nói nhân dân TPHCM
The Voice of Ho Chi Minh City People
  • Tìm hiểu tính chất hóa học của axit và các loại axit cơ bản

    Đây là bài tổng hợp cực kì đầy đủ và dễ hiểu dành cho học sinh sinh viên đang muốn tìm hiểu về tính chất của axit

    Khái quát về axit

    Axit (Acid) là hợp chất có cấu tạo gồm gốc axit liên kết với một hay nhiều nguyên tử hiro. Các gốc axit vô cơ thường gặp là:

    Cl-, SO42-, NO3-, PO43-, …

    Các axit hữu cơ thường gặp là Axit formic (có trong nọc kiến), Axit axetic( trong giấm ăn), Axit propionic (có trong đường phân hủy), Axit stearic (có trong mỡ bò), Axit lactic có trong sữa chua.

    Tính chất vật lí cơ bản của axit

    Axit thường là những chất lỏng tan trong nước, có vị chua. Axit có độ pH nhỏ hơn 7, độ pH càng nhỏ chứng tỏ axit càng mạnh. Axit có tính ăn mòn và làm đau buốt da khi tiếp xúc (axit mạnh). Axit tan được trong nước là các chất điện ly có khả năng dẫn điện.

    Phân loại axit

    Axit thường được phân thành các loại:

    Phân loại theo cấu tạo phân tử có oxi hay không?

    Axit không có oxi: HCl, H2S, HF, HBr, HI..., ;

    Axit có oxi: HAlO2,H2SO4,HClO, HClO2, HClO3, HClO4, HNO3, H4P2O7, H2SiO3...

    Phân loại axit theo độ mạnh yếu

    Axit mạnh: HCl, H2SO4,HNO3, HClO3... ;

    Axit yếu: H2SiO3,HAlO2, HNO2, H2CO3, HCN....

    Phân loại theo tính chất phân tử

    Axit vô cơ: HCl, HNO3,H2CO3 ... ;

    Axit hữu cơ: axit axetic CH3-COOH, axit benzoicC6H5-COOH, axit lactic CH3-CHOH-COOH, Axit prôpionic CH3-CH2-COOH...

    Các tính chất hóa học của axit

    Làm đổi màu chất chỉ thị

    Axit có thể làm đổi màu của quỳ tím từ màu tím chuyển sang màu đỏ,axit càng mạnh thì càng chuyển màu nhiều, càng yếu thì chuyển màu ít và gần giống với màu hồng, đặc điểm này dùng để nhận biết axit.

    Tác dụng với bazơ

    Axit tác dụng với bazo hoặc dung dịch bazơ tạo thành muối và nước.

    Ví dụ:

    Mg(OH)2 + H2SO4 MgSO4+ 2H2O

    Ba(OH)2 + H2SO4BaSO4 (kết tủa) +2H2O

    NaOH +HCl NaCl + H2O

    Tác dụng với oxit bazơ.

    Axit tác dụng với oxit bazơ cũng tạo thành muối và nước.

    Ví dụ:

    FeO + 2HCl FeCl2 +H2O

    K2O + HNO3 KNO3 + H2O

    Tác dụng với muối.

    Axit chỉ tác dụng với muối khi thỏa các điều kiện sau:

    • Tạo ra chất khí.
    • Tạo ra kết tủa.
    • Tạo ra nước.
    • Tạo axit yếu hơn.

    Ví dụ:

    BaCO3 + HCl BaCl2 + CO2 +H2O

    BaCl2 + H2SO4BaSO4+ HCl

    Tác dụng với kim loại.

    Dung dịch axit tác dụng được với một số kim loại tạo thành muối và giải phóng khí hidro.

     Dãy hoạt động của một số kim loại phổ biến như sau:  K , Na , Ba , Ca , Mg , Al , Zn , Fe , Ni , Sn , Pb , H , Cu , Hg , Ag , Pt , Au.

    Ví dụ:

    Fe+HCl FeCl2+H2

    Mg+H2SO4MgSO4+H2

    Zn+HNO3 loãngZnNO32+H2

    Ag, Au, Pt đứng sau H nên chỉ có thể dùng dung dịch nước cường toan để hòa tan chúng. Nước cường toan được tạo thành bằng cách trộn lẫn dung dịch axit nitric đậm đặc và dung dịch axít clohiđric đậm đặc, tối ưu là ở tỉ lệ mol 1:3.

    Ví dụ:

    Vàng tác dụng với nước cường toan.

    3HCl + HNO3  2Cl + NOCl + 2H2O

    NOCl  NO + Cl

    Au + 3Cl  AuCl3

    Tính chất hóa học của những loại axit cơ bản

    Tính chất hóa học của axit clohidric.

    Tác dụng với bazơ, oxit bazơ → muối + H2­O.

     Ví dụ:

    NaOH + HCl  NaCl + H2O

    CuOH2 + 2HCl  CuCl2 + 2H2O

    ZnO + 2HCl  ZnCl2 + H2O

    AlOH3 + 3HCl  AlCl3 + 3H2O

    Fe3O4 + 8HCl 4H2O + FeCl2 + 2FeCl3     

    CuO+ 2HCl  CuCl2 + H2O

    Tác dụng với kim loại → muối + H2.

     Ví dụ:

    Fe + 2HCl  FeCl2 + H2

     Tác dụng với muối → muối mới + axit mới

     Ví dụ:

    Na2CO­3 + 2HCl  2NaCl + H2O + CO2

    AgNO3 + HCl  AgCl + HNO3

    Ngoài tính oxi hóa khi tác dụng với kim loại HCl còn có cả tính khử:

    HCl thể hiện tính khử khi tác dụng với chất có tính  oxi hóa:

    MnO2 + 4HCl  MnCl2 + Cl2 + 2H2O

    Tính chất hóa học riêng của axit nitric.

    Ngoài các tính chất kể trên HNO3 còn có tính oxi hóa mạnh giúp tác dụng với cả các kim loại yếu đứng sau H như Cu, Hg, Ag và khi phản ứng với kim loại sinh ra nhiều loại khí khác như: NO2 , NO, N2O, N2.

    Ví dụ:

    8HNO3 + 3Cu  3CuNO32 + 2NO + 4H2O

    18HNO3 + 7Mg  7MgNO32 + 2NO + N2O + 9H2O

    Tác dụng với phi kim sinh ra sinh ra axit chứa oxi của phi kim đó:

    Ví dụ:

    5HNO3 đ + P 5NO2 + H3PO4 + H2O

    6HNO3 + S 6NO2 + H2SO4 + 2H2O

    Tính chất hóa học của axit sunfuric

    Axit sunfuric loãng có đầy đủ tính chất của một axit cơ bản, đó là làm giấy quỳ đổi màu, tác dụng bazơ và oxit bazơ, tác dụng với muối và kim loại sinh ra khí H2. Trong khi HNO3 đặc thì có nhiều tính chất riêng biệt của nó:

    Axit sunfuric đặc có nhiều mức oxi hóa như -2,   0,   +4,  +6 nên có tính axit mạnh, oxi hóa mạnh.

    Tác dụng với kim loại sinh ra khí SO2, H2S.

    Ví dụ:

    5H2SO4 + 4Zn  4ZnSO4 + H2S + 4H2O

    2Al + 6H2SO4  Al2SO43 + 3SO2 + 6H2O

    Tác dụng với phi kim tạo thành oxit phi kim và nước.

    Ví dụ:

    C + 2H2SO4  CO2 + 2H2O + 2SO2

    2P + 5H2SO4  2H3PO4 + 5SO2 + 2H2O

    S + 2H2SO4  3SO2 + 2H2O

    Ngoài ra còn có thể tác dụng với chất khử khác.

    Ví dụ:

    2H2SO4 + 2FeSO4  Fe2SO43 + SO2 + 2H2O

    *Lưu ý Al, Fe, Cr thụ động với H2SO4 đặc nguội và HNO3 đặc nguội

    Tính chất hóa học của axit axetic

    Axit axetic là một axit với độ mạnh trung bình cũng thể hiện rõ tính chất của một axit

    Axit axetic tác dụng với oxit bazơ, bazơ tạo thành muối và nước.

    CH3COOH  +  KOH   CH3COOK   +  H2O

    CH3COOH  +  BaO    CH3COO2Ba + H2O

    Axit axetic tác dụng với kim loại (trước H) giải phóng H2:

    2CH3COOH  +  2K    2CH3COOK  +  H2

    Axit axetic tác dụng với muối của axit yếu hơn.

    2CH3COOH + CaCO3    CH3COO2Ca  +  CO2  +  H2O.

    Axit axetic tác dụng với rượu tạo ra este và H2O :

    CH3COOH  +  HO-C2H5  (H2SO4 đặc, nóng CH3COOC2H5  +  H2O.

    Bên trên là hệ thống các kiến thức về axit cực kì đầy đủ, hy vọng sẽ giúp ích được các bạn trong việc nghiên cứu về đề tài axit này. Ngoài ra các bạn có thể tham khảo các kiến thức khác về hóa học ở link sau

    Cân bằng hóa học là gì ? Hệ số cân bằng hóa học và sự chuyển dịch cân bằng? Cân bằng hóa học là một trạng thái của phản ứng, vậy các bạn có biết nó xảy ra trong phản ứng như thế nào và ý nghĩa của nó ra sao, qua bài viết sau đây chúng tôi sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc ...
    Nồng độ dung dịch là gì? Có những loại nồng độ dung dịch nào? Nồng độ dung dịch là gì? công thức và cách tính nồng độ phần trăm, nồng độ mol, nồng độ molan của dung dịch như thế nào? Cùng tìm hiểu qua bài viết này nhé. 

    Thu Quyên (Tổng hợp)