Đài tiếng nói nhân dân TPHCM
The Voice of Ho Chi Minh City People
  • Tính chất hóa học của bazo và các bazơ thường gặp

    Axit và bazơ: hai loại hợp chất quan trọng trong hóa học. Hôm trước chúng ta đã cùng tìm hiểu về tính chất của axit, vậy hôm nay chúng ta hãy cùng tìm hiểu về tính chất vật lí và hóa học của bazơ nhé.

    Khái quát về bazơ

    Bazơ (còn gọi là base hoặc hiđrôxít kim loại) là hợp chất có cấu tạo gồm một kim loại hoặc ion NH4+ liên kết với một hay nhiều phân tử OH-. Các bazơ có độ pH lớn hơn 7 và các hợp chất có độ pH lớn hơn 7 thường được gọi là hợp chất mang tính bazơ. Các loại bazơ thường gặp là KOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2, NaOH, Be(OH)2, Mg(OH)2, Cu(OH)2, Fe(OH)2...

    Tính chất vật lí của bazơ

    • Bazơ thường có mùi,có bị đắng, bazơ tan trong nước thường không màu, bazơ không tan trong nước (kết tủa) thường có màu.
    • Bazơ mạnh có tính ăn mòn chất hữu cơ.
    • Đổi màu thuốc chỉ thị methyl cam thành màu vàng.
    • Độ pH bazơ lớn hơn 7.

    Phân loại bazơ

    • Bazơ tan được trong nước gọi là kiềm, kiềm thổ.

    Bazơ kim loại kiềm LiOH, NaOH, KOH…

    Bazơ kiềm thổ: Ba(OH)2, Ca(OH)2,...

    • Bazơ không tan trong nước.

    Các hidroxit của nhiều kim loại như Be, Al, Mn, Zn, Cr, Fe, Co, Ni, Sn, Pb, Cu,... Riêng Mg(OH)2 tan được trong nước nóng.

    • Ngoài ra người ta còn phân bazơ thành các loại sau đây:

    1. Các bazơ kim loại như natri hidroxit NaOH, nhôm hidroxit AlOH3...
    2. Amoniac (NH3) và các amin mang tính bazơ.
    3. Các hợp chất có tính bazơ chứa vòng thơm và các bazơ vòng thơm khác (hợp chất chứa vòng vòng thơm là gọi là aren gồm benzen C6H6 và đồng đẳng của C6H6)

    Cách đọc tên bazơ

    Tên bazơ = tên kim loại (đọc hóa trị nếu kim loại có nhiều hóa trị) + hidroxit.

    Ví dụ:

    CuOH2 : Đồng (II) hidroxit

    KOH: Kali hidroxit

    MgOH2: Magie hidroxit

    Các tính chất hóa học của bazơ

    Tác dụng với chất chỉ thị màu

    Dung dịch bazơ làm quỳ tím chuyển thành màu xanh.

    Dung dịch bazơ làm phenolphthalein không màu chuyển sang màu đỏ, đổi màu methyl da cam thành màu vàng.

    Bazơ dung dịch tác dụng với oxit axit tạo thành muối và nước

    Ví dụ:

    2NaOH + SO2  Na2SO3 + H2O

    3CaOH2 + P2O5  Ca3PO42 + 3H2O

    BaOH2 +CO2 BaCO3 +H2O

    Bazơ tác dụng với axit tạo thành muối và nước (phản ứng trung hòa)

    Bazơ tác dụng với dung dịch axit tạo muối và nước. Phản ứng này còn gọi là phản ứng trung hòa.

    Ví dụ:

    NaOH + HCl NaCl+ H2O

    CuOH2 + H2SO4 CuSO4 + 2H2O

    KOH + HNO3KNO3 + H2O

    Bazơ dung dịch tác dụng với dung dịch muối tạo thành muối mới và bazơ mới

    Ví dụ:

    2KOH + CuSO4  K2SO4 + CuOH2

    CaOH2 + MgSO4 MgOH2 +CaSO4(ít tan)

    2NaOH + MgCl2  2NaCl+ MgOH2

    Bazơ không tan bị nhiệt phân thành oxit và nước

    Ví dụ:

    CuOH2   CuO + H2O.

    MgOH2 MgO + H2O.

    2FeOH3  Fe2O3 + 3H2O.

    Một số loại bazơ thường gặp

    Natri hiđroxit

    Natri hidroxit hay còn gọi là xút hoặc xút ăn da, có dạng tinh thể màu trắng, hút ẩm mạnh. tan nhiều trong nước và tỏa nhiệt tạo thành dung dịch bazơ không màu.

    Dung dịch natri hidroxit có tính nhờn và có thể ăn mòn da.

    Là một bazơ mạnh nên tính chất đặc trưng là tác dụng với axit tạo thành muối tan và nước.

    2NaOH + H2SO4  Na2SO4 + 2H2O

    3NaOH + H3PO4  Na3PO4 +3 H2O

    2NaOH + H2CO3  Na2CO3 + 2H2O

    Phản ứng với oxit axit: NO2, SO2, CO2...

    2NaOH + SO2  Na2SO3 + H2O

    NaOH + SO2  NaHSO3

    2NaOH+ 2NO2 2NaNO3+H2O

    NaOH + CO2 NaHCO3

    Phản ứng với muối:

    FeCl3 + 3NaOH FeOH3 + 3NaCl

    CuNO32 + 2NaOH  CuOH2 + 2NaNO3

    Tác dụng với hợp chất lưỡng tính(Al, Zn…)

    Al + NaOH + H2O  NaAlO2 + 32H2

    2NaOH + Al2O3  2NaAlO2 + H2O

    NaOH + AlOH3  NaAlO2 + 2H2O

    Có thể tạo ra NaOH bằng cách cho natri peoxit tác dụng với nước

    Na2O2 + H2O  2NaOH + 12O2

    Kali hiđroxit

    Kali hidroxit là chất rắn tinh thể màu trắng, không mùi, ưa ẩm và dễ hòa tan trong nước, khi tan trong nước tạo thành một  bazơ kiềm mạnh có tính ăn mòn.

    K + H2O  KOH + 12H2

    Một số phản ứng đặc trưng của KOH

    H2SO4 +2KOH  K2SO4 + H2O

    NH43PO4 + KOH  K3PO4 + NH3 + H2O

    AlNO33 + 3KOH  AlOH3 + KNO3

    FeCl2 + 2KOH  FeOH2 + 2KCl

    ZnCl2 + 2KOH  ZnOH2 + 2KCl

    Kali supeoxit tác dụng với nước tạo thành Kali hidroxit

    2KO2 + H2O  2KOH + 32O2

    Đồng(II) hiđroxit

    Đồng (II) hidroxit là một chất rắn màu xanh lam hơi lục, không tan trong nước nhưng dễ tan trong dung dịch axit, amoniac đặc.

    Các phản ứng quan trọng của đồng (II) hidroxit

    CuNO32 + 2NaOH  CuOH2 + 2NaNO3

    3CuOH2 + 2H3PO4 Cu3PO42 + 6H2O

    C6H5OH + 4CuOH2  3CH3COOH + 2Cu2O + H2O

    CuOH2 + NH42SO4 + 2NH4OH  CuNH34SO4 + 4H2O

    HCHO + 2CuOH2  HCOOH + Cu2O + 2H2O

    Điều chế đồng (II) hidroxit từ đồng sunfat và natri hidroxit

    CuSO4 + 2NaOH  CuOH2 + Na2SO4

    Hy vọng với những chia sẻ trên các bạn đã có thể hiểu rõ hơn về khái niệm cũng như tính chất hóa học của bazơ. Tìm hiểu thêm các kiến thức về học tập theo link bên dưới nhé!

    Nồng độ dung dịch là gì? Có những loại nồng độ dung dịch nào? Nồng độ dung dịch là gì? công thức và cách tính nồng độ phần trăm, nồng độ mol, nồng độ molan của dung dịch như thế nào? Cùng tìm hiểu qua bài viết này nhé. 
    Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và cách học thuộc lòng Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học chuẩn nhất cùng cách ghi nhớ bảng tuần hoàn vô cùng đơn giản, hiệu quả.

     

    Thu Quyên (Tổng hợp)