Đài tiếng nói nhân dân TPHCM
The Voice of Ho Chi Minh City People
  • Tổng hợp kiến thức về Este giúp học tốt môn hóa học

    Este là gì? Este có những tính chất hoá học và vật lý nào? Cùng ôn lại kiến thức qua bài viết dưới đây nhé!

    Este là gì?

    Trong hóa học, este là một hợp chất hóa học có nguồn gốc từ một axit, được cấu tạo từ axit cacboxylic và ancol. Khi thay nhóm –OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm –OR’ của ancol ta được một este.

    Công thức Este

    Công thức chung của Este là: R-COO-R’

    Lưu ý

    R: Gốc hidrocacbon của axit (Trường hợp đặc biệt là H của axit fomic)

    R': Gốc Hiđrocacbon của ancol (R#H)

    Ví dụ:

    CH3COOC2H5, CH3CH2CO-CH2C6H5

    Công thức Este no, đơn chức, mạch hở

    Este no, đơn chức, mạch hở có công thức như sau: CnH2nO2( n>=2)

    Công thức Este đơn chức

    Este đơn chức có cấu trúc như sau:  CxHyO2, y chẵn hay RCOOR’ ( R’ # H )

    Công thức Este của Axit đơn chức và Ancol đa chức

    Este được tạo nên từ axit đơn chức và ancol n chức có công thức như sau: (RCOO)nR’

    Công thức Este của Axit đa chức và Ancol đơn chức

    Este được tạo từ axit đa chức và ancol đơn chức có công thức như sau: R(COOR’)n

    Công thức este của axit đa chức và ancol đa chức

    Este tạo thành từ axit đa chức (n chức) và ancol đa chức (m chức):

    RmCOOR'n.mR'n. Khi n = m công thức như sau: R(COOR’)nR’ → trở thành este vòng.

    Cách đọc tên este

    Este với ancol đơn chức

    Tên este bao gồm: Tên gốc hiđrocacbon R’ + tên anion gốc axit (thay đuôi ic thành at)

    Ví dụ:

    HCOOC2H5 : etyl fomat (hay etyl metanoat)

    CH2=CHCOOCH3 : metyl acrylat

    CH3COOCH=CH2 : vinyl axetat

    CH3COOCH2CH2CH(CH3)2 : isoamyl axetat

    CH2=C(CH3)COOCH3: metyl metacrylat

    CH3COOCH2CH=CHCH2CH2CH3 : hex-2-en-1-yl axetat

    C6H5COOCH=CH2 : vinyl benzoat

    CH3COOC6H5 : phenyl

    CH3-COOH: Axit etanoic

    CH3-CH2-COOH : Axit propanoic

    Este với ancol đa chức

    Tên Este với ancol đa chức gồm tên gốc ancol + tên gốc axit

    H3COOCH2C6H5: benzyl axetat

    C2H5OOC[CH2]4COOCH(CH3)2 :etyl isopropyl ađipat

    (CH3COO)2C2H4: etylenglicol điaxetat

    Tính chất vật lý

    • Về trạng thái: Đa số hợp chất este ở trạng thái lỏng. Những este có khối lượng phân tử lớn có thể ở trạng thái rắn (như mỡ động vật, sáp ong …)
    • Về nhiệt độ sôi: Este sôi ở nhiệt độ thấp, rất dễ bay hơi do không tạo được liên kết hidro giữa các phân tử.
    • Tính tan: Este thường rất ít tan có khi không tan trong nước do không tạo được liên kết hidro giữa các phân tử với nước.
    • Là dung môi để hòa tan các chất hữu cơ
    • Hầu hết các este đều có mùi thơm riêng và rất đặc trưng như:

    CH3COOCH2CH2(CH3)2:Isoamyl axetat có mùi chuối

    CH3CH2CH2COOC4H9: Etyl butirat có mùi dứa

    CH3COOC10H17: Geranyl axetat có mùi thơm của hoa hồng…

    Tính chất hóa học

    voh.com.vn-este-1

    Tính chất hóa học của Este (Nguồn: Internet)

    Phản ứng thủy phân

    Ta có phương trình hóa học:

    RCOOR' +H2O H+ RCOOH + R'OH

    • Phản ứng được thực hiện trong môi trường axit loãng và được đun nóng.
    • Nếu dùng dư nước, sử dụng chất xúc tác axit và đun nóng hỗn hợp sẽ làm tăng hiệu suất phản ứng Este.
    • Phản ứng một chiều xảy ra khi ancol sinh ra không bền

    Phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm (phản ứng xà phòng hóa)

    Ta có phương trình hóa học:

    Ry(COO)xyRx+ xyNaOH  yR(COONa)x + xR(OH)y

    mchất rắn sau phản ứng= mmuối + mkiềm 

    Với este đơn chức: neste phn ng = nNaOHphn ng = nmui  = nancol

    Một số phản ứng khác của este

    Este của ancol không bền khi thủy phân hoặc xà phòng hóa không thu được ancol:

    RCOOCH=CH2 + H2O  RCOOH + CH3CHO

    Este của phenol phản ứng tạo ra hai muối và nước:

    RCOOC6H5 + 2NaOH  RCOONa + C6H5ONa + H2O

    Este của axit fomic (HCOO)xR có khả năng tham gia phản ứng tráng gương :

    (HCOO)xR + 2xAgNO3 + 3xNH3 + xH2O  (NH4CO3)xR + 2xAg + 2xNH4NO3

    Nếu este có gốc axit hoặc gốc Ancol không no thì este đó còn tham gia được phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp và phản ứng oxi hóa không hoàn toàn.

    CH2=CH-COOCH3 + Br2  CH2Br-CHBr-COOCH3
    (Poli(Metyl Metacrylat) - Plexiglass  - thủy tinh hữu cơ)

    nCH3COOCH=CH2  (-CH2-CH(OOCCH3)-)n
    (poli(vinyl axetat) - PVA)

    Cách điều chế este

    Thực hiện phản ứng este hóa giữa ancol và axit

    yR(COOH)x + xR(OH)y  Ry(COO)xyRx + xyH2O (H+, t0)

    Thực hiện phản ứng cộng giữa axit và hidrocacbon không no

    RCOOH + C2H2  RCOOCH = CH2

    Thực hiện phản ứng giữa muối Na của axit và dẫn xuất halogen

    RCOONa + R’X → RCOOR’ + NaX (xt, t0)

    Thực hiện phản ứng giữa phenol và anhiđrit axit

    (RCO)2O + C6H5OH  RCOOC6H5 + RCOOH

    Ứng dụng của Este

    • Làm dung môi để hòa tan các chất hữu cơ
      Ví dụ: butyl và amyl axetat được dùng để pha sơn tổng hợp.
    • Làm nguyên liệu để sản xuất nhiều chất quan trọng như: poli(metyl acrylat) và poli(metyl metacrylat) dùng làm thủy tinh hữu cơ; poli(vinyl axetat) được dùng để tạo ra chất dẻo hoặc thủy phân thành poli(vinyl ancol) dùng làm keo dán.
    • Một số este của axit phtalic được dùng tạo chất hóa dẻo, dược phẩm…
    • Một số este có mùi thơm hoa quả nên được tận dụng trong công nghiệp thực phẩm và mỹ phẩm…
      Ví dụ:  Isoamyl axetat: CH3COOCH2CH2(CH3)2: mùi chuối, dùng trong thực phẩm
    • Geranyl axetat: CH3COOC10H17: mùi hoa hồng được dùng trong mỹ phẩm…

    Cách nhận biết Este

    • Este của axit fomic có khả năng tráng gương.
    • Các este của ancol không bền bị thủy phân tạo anđehit có khả năng tráng gương.
    • Este không no có phản ứng làm mất màu dung dịch Brom
    • Este của glixerol hoặc chất béo khi thủy phân cho sản phẩm hòa tan Cu(OH)2.

    Hy vọng qua bài viết này các em có thể củng cố lại kiến thức về Este và học môn hóa tốt hơn.

    Nồng độ dung dịch là gì? Có những loại nồng độ dung dịch nào? : Nồng độ dung dịch là gì? công thức và cách tính nồng độ phần trăm, nồng độ mol, nồng độ molan của dung dịch như thế nào?
    Cách tính nồng độ mol để giải các dạng bài tập hóa học liên quan : Nồng độ mol là gì? Cách tính nồng độ mol như thế nào? Áp dụng công thức tính nồng độ mol để giải toán

    CIE (Tổng hợp)