Đài tiếng nói nhân dân TPHCM
The Voice of Ho Chi Minh City People
  • Kim loại và tính chất hóa học của kim loại

    Tính chất hóa học của kim loại hóa lớp 9 và phổ thông. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu những tính chất hóa học của kim loại trong bài viết này. Giúp các bạn nắm vững những kiến thức nền tảng về hóa vô cơ.

    Giới thiệu chung về kim loại

    Vị trí trên bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

    Vị trí của kim loại trên bảng tuần hoàn bao gồm nhóm IA (trừ H), nhóm IIA, IIIA (trừ Bo) và một phần của các nhóm IVA, VA, VIA. Các nhóm B (từ IB đến VIIIB) Họ lantan và actini là những nguyên tố kim loại phóng xạ.

    Cấu tạo của kim loại

    1. Cấu tạo nguyên tử

    Nguyên tử của hầu hết các nguyên tố kim loại đều có ít electron ở lớp ngoài cùng (1, 2 hoặc 3 e). 
    Ví dụ:

    Na: 1s2 2s2 2p6 3s1 ;

    Mg: 1s2 2s2 2p6 3s2 ;

    Al: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1 

    Trong chu kì, nguyên tử của nguyên tố kim loại có điện tích hạt nhân nhỏ hơn so với các nguyên tử của nguyên tố phi kim. 

    Ví dụ: số hiệu các nguyên tử chu kì 2:

     Na: 11; Mg: 12; Al:13; Si:14; P: 15; S:16; Cl: 17

    1. Cấu tạo tinh thể

    Ở nhiệt độ thường, trừ Hg ở thể lỏng, còn các kim loại khác ở thể rắn và có cấu tạo tinh thể. Các electron hoá trị liên kết yếu với hạt nhân nên dễ tách khỏi nguyên tử và chuyển động tự do trong mạng tinh thể. Kim loại có 3 loại mạng tinh thể sau:

    • Lập phương tâm diện:

    Ví dụ: Cu, Ag, Au, Al…

    • Lập phương tâm khối 

    Ví dụ: Li, Na, K,... 

    • Lục phương:

    Ví dụ: Be, Mg, Zn...

    Phân loại

    Kim loại cơ bản và kim loại hiếm
    Kim loại cơ bản" được dùng để ám chỉ các kim loại bị oxi hóa hoặc ăn mòn khá dễ dàng, kim loại hiếm chỉ các loại ít gặp và ít bị ăn mòn như vàng, bạch kim...

    Kim loại đen và kim loại màu
    Kim loại đen là kim loại màu đen. Gồm sắt, titan, crôm, và nhiều kim loại đen khác. 
    Kim loại màu là kim loại có các màu và ánh kim như màu vàng, màu bạc, màu gạch đồng.  Ví dụ như bạc, vàng, đồng, kẽm

    Kim loại nặng và kim loại nhẹ
    Các kim loại có khối lượng riêng nhỏ hơn 5 g/cm3 được gọi là kim loại nhẹ (như Na, K, Mg, Al…) và lớn hơn 5 g/cm3 được gọi là kim loại nặng (như Fe, Zn, Pb, Cu, Ag, Au…), kim loại nặng có số nguyên tử cao và thường thể hiện tính kim loại ở nhiệt độ phòng.

    Thuộc tính vật lý chung của kim loại

    Tính dẻo, dễ kéo, dễ dát mỏng: Ta có thể dễ dàng dát mỏng thanh kim loại, tác dụng lực làm biến dạng chúng nhưng khó để làm chúng tách rời nhau. Những kim loại có tính dẻo cao nhất theo thứ tự giảm dần : Au, Ag, Al, Cu, Sn...

    Tính dẫn điện: Kim loại dẫn được điện nhờ dòng electron chuyển động có hướng trong kim loại. Kim loại khác nhau thì có tính dẫn điện khác nhau. Các kim loại dẫn điện tốt nhất theo thứ tự giảm dần là: Ag, Cu, Au, Al, Fe,…

    Tính dẫn nhiệt: Tính chất này của kim loại cũng là nhờ các electron tự do có trong kim loại. Khi đốt nóng một đầu thanh kim loại, các electron tự do ở vùng nhiệt độ cao có động năng lớn, chuyển động đến vùng có nhiệt độ thấp hơn và truyền năng lượng cho các ion dương ở đây, làm đầu kia của thanh kim loại cũng nóng lên. Kim loại có tính dẫn nhiệt tốt như: Ag, Cu, Al, Fe,..

    Ánh kim: vẻ ngoài ánh lên của kim loại gọi là ánh kim. Hầu hết kim loại đều có ánh kim.

    Tính chất hóa học chung của kim loại

    Tác dụng với phi kim

    Tác dụng với oxi: Hầu hết kim loại (trừ Au, Pt, Ag,...) tác dụng với oxi ở nhiệt độ thường hoặc nhiệt độ cao, tạo thành oxit.
    2Ba + O2  2 BaO
    4Cr + 3O2 to 2Cr2O3

    Tác dụng với phi kim khác (Cl.,, S,...)

    Nhiều kim loại tác dụng với phi kim ở nhiệt độ cao, tạo thành muối.
    2 Fe + 3 Cl2  2 FeCl3
    Ba+SBaS

    Tác dụng với dung dịch axit

    Nhiều kim loại tác dụng với dung dịch axit (HCl,...) tạo thành muối và H2.

    Mg + 2 HNO3   MgNO32 +H2 
    2 Al + 6HNO3  2 AlNO33 + 3H2

    Tác dụng với dung dịch HNO3H2SO4 đặc nóng

    Kim loại tác dụng dung dịch HNO3 đặc nóng tạo  muối nitrat và nhiều loại khí như NO2 ,NO, N2O, N2 và muối NH4NO3

    M+HNO3MNO3n+NO2,NO,N2O,N2,NH4NO3+H2O
    Ví dụ:

    Cu + 4HNO3đặc nóng CuNO32 + 2NO2 + 2H2O

    KIm loại tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng tạo muối sunfat và nhiều loại khí  như SO2 H2S  và  lưu huỳnh 

    M+H2SO4 đc, nóng M2SO4n+SO2,S,H2S+H2O

    Ví dụ:

    2Al + 6H2SO4 đặc, nóng  Al2SO43 + 3SO2 + 6H2O
    4Mg + 5H2SO4 đặc to   4MgSO4 + H2S + 4H2O

    *Lưu ý Al, Fe, Cr thụ động với H2SO4 đặc nguội và HNO3 đặc nguội

    Tác dụng với dung dịch muối

    Kim lọại hoạt dộng mạnh hơn (trừ Na, K, Ba,... vì kim loại kiềm, kiềm thổ tan trong nước ở điều kiện thường) tác dụng với muối của kim loại yếu hơn, tạo thành muối và kim loại mới.

    Fe + CuSO4  Cu + FeSO4
    2Fe + 3CuSO4  3Cu + Fe2SO43
    Mg + FeCl2  Fe + MgCl2

    Tác dụng với nước

    Các kim loại mạnh như Li, Na, K, Ca, Sr, Batác dụng với nước dễ dàng ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch bazo 
    M + nH2O  MOHn + n2H2.
    Kim loại trung bình mạnh như Mg tan rất chậm trong nước nóng

    Ví dụ:

    Mg + 2H2O   MgOH2 + H2 

    Một số kim loại trung bình như Mg, Al, Zn, Fe…phản ứng được với hơi nước ở nhiệt độ cao tạo oxit kim loại và hiđro 

    Ví dụ:

    3Fe + 4H2Ohơi  Fe3O4 + 4H2

    Vậy là chúng ta đã tìm hiểu xong về các tính chất chung của kim loại. Các bạn nhớ nghiên cứu phần kim loại tác dụng với HNO3H2SO4 đặc nóng vì phần này xuất hiện rất nhiều trong các đề thi giữa kì và cuối kì nhé. Ngoài ra các bạn có thể đọc thêm về các hợp chất vô cơ nền tảng khác trong các bài viết dưới đây:

    Tìm hiểu tính chất hóa học của axit và các loại axit cơ bản  Đây là bài tổng hợp cực kì đầy đủ và dễ hiểu dành cho học sinh sinh viên đang muốn tìm hiểu về tính chất của axit
    Tính chất hóa học của bazo và các bazơ thường gặp Axit và bazơ: hai loại hợp chất quan trọng trong hóa học. Hôm trước chúng ta đã cùng tìm hiểu về tính chất của axit, vậy hôm nay chúng ta hãy cùng tìm hiểu về tính chất vật lí và hóa học của bazơ

    Thu Quyên (tổng hợp)