028.38225933 (Hotline) - 028 3822 1188 (FM 95.6) - 028 38291 357
icon-radio-fm-999-mhz
logo-voh-radio-online
Điện thoại: 028.38225933 - 028.38225934
Đường dây nóng bạn nghe đài: 028.3891 357 - 0948747571
Sự kiện:  Học tập, Sinh học

Quá trình phát sinh và tiến hóa của loài người diễn ra theo những giai đoạn nào?

Ngày nay, khoa học đã và đang không ngừng thu thập các thông tin, bằng chứng về quá trình phát sinh loài người, cùng với đó là phân tích những đặc điểm xuất hiện trong các giai đoạn tiến hóa.

Quá trình tiến hóa của loài người có thể chia thành 2 giai đoạn:

  • Giai đoạn tiến hóa hình thành nên loài người hiện đại (Homo sapiens).
  • Giai đoạn tiến hóa của loài người từ khi hình thành cho tới ngày nay.

1. Quá trình phát sinh loài người hiện đại

1.1 Bằng chứng về nguồn gốc động vật của loài người

Dựa trên mức độ tương đồng về nhiều đặc điểm, các nhà khoa học đã thiết lập được mối quan hệ họ hàng gần gũi với một số loài vượn.

tim-hieu-qua-trinh-phat-sinh-loai-nguoi-voh-0
 

Ví dụ: bàn tay năm ngón đã xuất hiện cách nay khoảng 300 triệu năm, cằm xuất hiện cách nay khoảng 5 triệu năm 

1.2 Các dạng vượn người hóa thạch và quá trình hình thành loài người

Các bằng chứng hóa thạch cho thấy, người và các loài linh trưởng châu Phi (tinh tinh) có chung tổ tiên (cách đây khoảng 5 – 7 triệu năm). 

Cây phát sinh dẫn đến hình thành loài người là một cây có rất nhiều cành bị chết, chỉ còn lại một cành duy nhất là loài người hiện đại – Homo sapiens.

tim-hieu-qua-trinh-phat-sinh-loai-nguoi-voh-1
 

Các bằng chứng hóa thạch cho thấy loài xuất hiện sớm nhất trong chi Homo là loài Homo habilis (người khéo léo) đã có bộ não phát triển (575 cm3) và biết sử dụng công cụ bằng đá.H. habilis tiến hóa thành nhiều loài khác, trong đó có Homo erectus (người đứng thẳng) – hình thành cách đây khoảng 1,8 triệu năm và tuyệt chủng cách đây 200000 năm.

Nhiều nhà khoa học cho rằng từ H. erectus đã hình thành nên loài người hiện đại (Homo sapiens) cũng như một số loài khác, trong đó có H. neanderthalensis (người Nêanđectan) đã bị tuyệt chủng cách đây khoảng 30000 năm.

Hiện nay, có 2 giả thuyết về địa điểm phát sinh loài người:

  • Giả thuyết “ra đi từ châu Phi”: cho rằng H. sapiens được hình thành từ H. erectus ở châu Phi, sau đó mới phát tán sang các châu lục khác.
  • Giả thuyết khác cho rằng loài H. erectus đã di cư từ châu Phi sang các châu lục khác, rồi từ nhiều nơi khác nhau, loài H. erectus mới tiến hóa thành H. sapiens.

2. Người hiện đại và sự tiến hóa văn hóa

So sánh bộ não của Homo sapiens và người ngày nay, không có sự sai khác về kích thước.

Người hiện đại có bộ não phát triển, phát triển tiếng nói, bàn tay khéo léo, linh hoạt hơn → chế tạo công cụ lao động tinh xảo hơn. Thông qua tiếng nói, chữ viết con người trao đổi thông tin và tiến hóa văn hóa 

Nhờ có tiến hóa văn hóa mà con người đã nhanh chóng trở thành loài thống trị trong tự nhiên, có ảnh hưởng nhiều đến sự tiến hóa của các loài khác và có khả năng điều chỉnh chiều hướng tiến hóa của chính mình.

3.  Một số bài tập vận dụng 

Câu 1. Khi nói về sự phát sinh loài người, điều nào sau đây không đúng?

A. Loài người xuất hiện vào đầu kỉ đệ tứ ở đại tân sinh.

B. Vượn người ngày nay là tổ tiên của loài người.

C. Chọn lọc tự nhiên đóng vai trò quan trọng trong giai đoạn tiến hóa từ vượn người thành  người.

D. Có sự tiến hóa văn hóa trong xã hội loài người.

Đáp án B

Câu 2. Đặc điểm bàn tay năm ngón đã xuất hiện cách đây

A. 3 triệu năm.                

B. 30 triệu năm.        

C. 130 triệu năm.                

D. 300 triệu năm.

Đáp án D

Câu 3. Hoá thạch cổ nhất của người H. sapiens được phát hiện ở đâu?

A. Châu Phi    .                

B. Châu Á.            

C. Đông nam châu Á.            

D. Châu Mỹ.

Đáp án A

Câu 4. Dạng vượn người nào sau đây có quan hệ họ hàng gần gũi với người nhất?

A. Tinh tinh.                               

B. Đười ươi.        

C. Gôrilia.                              

D. Vượn.

Đáp án A

Câu 5. Dạng vượn người hiện đại có nhiều đặc điểm giống người nhất là

A. Tinh tinh.            

B. Đười ươi.             

C. Gôrila.        

D. Vượn.

Đáp án A

Câu 6. Đặc điểm nào sau đây là cơ quan thoái hoá ở người?

A. Người có đuôi hoặc có nhiều đôi vú.        

B. Lồng ngực hẹp theo chiều lưng bụng.

C. Mấu lồi ở mép vành tai.                

D. Chi trước ngắn hơn chi sau.

Đáp án C

Câu 7. Loài  cổ nhất và hiện đại nhất trong chi Homo là:

A. Homo erectus và Homo sapiens.        

B. Homo habilis và Homo erectus.

C. Homo neanderthanlensis và Homo sapiens.    

D. Homo habilis và Homo sapiens.

Đáp án D

Câu 8. Nghiên cứu nào không phải là cơ sở cho giả thuyết về loài người hiện đại sinh ra ở châu Phi rồi phát tán sang các châu lục khác?

A. Các nhóm máu.         

B. ADN  ty thể.        

C. Nhiễm sắc thể Y.  

D. Nhiều bằng chứng hoá thạch.

Đáp án A

Câu 9. Nội dung chủ yếu của thuyết “ra đi từ châu Phi” cho rằng

A. Người H. sapiens hình thành từ loài người H. erectus ở châu Phi.

B. Người H. sapiens hình thành từ loài người H. erectus ở các châu lục khác nhau.

C. Người H. erectus từ châu phi di cư sang các châu lục khác sau đó tiến hóa thành H. sapiens.

D. Người H. erectus được hình thành từ loài người H. habilis.

Đáp án A

Câu 10. Điểm khác nhau cơ bản trong cấu tạo của vượn người với người là 

A. Cấu tạo tay và chân.                

B. Cấu tạo của bộ răng.

C. Cấu tạo và kích thước của bộ não.      

D. Cấu tạo của bộ xương.

Đáp án C

Câu 11. Sọ người có đặc điểm gì chứng tỏ tiếng nói phát triển?

A. Có cằm.                                 

B. Không có cằm.                     

C. Xương hàm nhỏ.                                      

D. Không có răng nanh.

Đáp án A

Câu 12. Sau khi tách ra từ tổ tiên chung, nhánh vượn người cổ đại đã phân hoá thành nhiều loài khác nhau, trong số đó có một nhánh tiến hoá hình thành chi Homo. Loài xuất hiện đầu tiên trong chi Homo là

A. Homo habilis.                            

B. Homo sapiens.    

C. Homo erectus.                  

D. Homo neanderthalensis.

Đáp án A

Câu 13. Dạng người biết chế tạo công cụ lao động đầu tiên là:

A. Homo erectus.        

B. Homo habilis.    

C. Nêanđectan.    

D. Crômanhôn.

Đáp án B

Câu 14. Đặc điểm nào là không đúng đối với vượn người ngày nay?

A. Có 4 nhóm máu A, B, AB và O như người.                  

B. Có đuôi.

C. Bộ răng gồm 32 chiếc, 5-6 đốt sống cùng.                  

D. Biết biểu lộ tình cảm: vui, buồn, giận dữ.

Đáp án B

Câu 15. Vượn người ngày nay bao gồm những dạng nào?

A. Vượn, đười ươi, khỉ.                        

B. Vượn, đười ươi, Gôrila, tinh tinh.

C. Đười ươi, Khỉ Pan, Gôrila.            

D. Vượn, Gôrila, khỉ đột, Tinh tinh.

Đáp án B

Câu 16. Dạng người vượn hoá thạch sống cách đây:

A. 80 vạn đến 1 triệu năm.                    

B. Hơn 5 triệu năm.    

C. Khoảng 30 triệu năm.                                        

D. 5 đến 20 vạn năm.

Đáp án B

Câu 17. Những điểm khác nhau giữa người và vượn người chứng minh

A. Tuy phát sinh từ 1 nguồn gốc chung nhưng người và vượn người tiến hoá theo 2 hướng khác nhau.

B. Người và vượn người không có quan hệ nguồn gốc.

C. Vượn người ngày nay không phải là tổ tiên của loài người.

D. Người và vượn người có quan hệ gần gũi.

Đáp án A

Câu 18. Những điểm giống nhau giữa người và vượn người chứng minh 

 A. Người và vượn người có quan hệ rất thân thuộc.

B. Quan hệ nguồn gốc giữa người với động vật có xương sống. 

C. Vượn người ngày nay không phải tổ tiên của loài người.

D. Người và vượn người tiến hoá theo 2 hướng khác nhau.

Đáp án A

Câu 19. Phát biểu nào sau đây là không đúng với quan niệm tiến hoá hiện đại?

A. Sinh giới đã tiến hoá từ các dạng đơn bào đơn giản đến đa bào phức tạp.

B. Mỗi loài đang tồn tại đều thích nghi ở một mức độ nhất định với môi trường.

C. Tốc độ tiến hoá hình thành loài mới ở các nhánh tiến hoá khác nhau là không như nhau.

D. Loài người hiện đại là loài tiến hoá siêu đẳng,thích nghi và hoàn thiện nhất trong sinh giới.

Đáp án D

Câu 20. Đặc trưng cơ bản ở người mà không có ở các loài vượn người ngày nay là

A. Bộ não có kích thước lớn.            

B. Có hệ thống tín hiệu thứ 2.

C. Khả năng biểu lộ tình cảm.            

D. Đẻ con và nuôi con bằng sữa.

Đáp án B

Câu 21. Khi nói về quá trình phát sinh loài người, phát biểu nào sau đây là không đúng?

A. Vượn người ngày nay không phải là tổ tiên trực tiếp của loài người.

B. Vượn người ngày nay là tổ tiên trực tiếp của loài người.

C. Trong nhóm vượn người ngày nay, tinh tinh có quan hệ họ hàng gần với người nhất.

D. Vượn người ngày nay và người là hai nhánh phát sinh từ một gốc chung.

Đáp án B

Câu 22. Một số đặc điểm không được xem là bằng chứng về nguồn gốc động vật của loài người:

A. Chữ viết và tư duy trừu tượng.

B. Các cơ quan thoái hoá (ruột thừa, nếp thịt nhỏ ở khoé mắt).

C. Sự giống nhau về thể thức cấu tạo bộ xương của người và động vật có xương sống.

D. Sự giống nhau trong phát triển phôi của người và phôi của động vật có xương sống.

Đáp án A

Câu 23. Bằng chứng quan trọng có sức thuyết phục nhất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh tinh có quan hệ gần gũi nhất với người là

A. Sự giống nhau về ADN của tinh tinh và ADN của người.

B. Thời gian mang thai 270 - 275 ngày, đẻ con và nuôi con bằng sữa.

C. Khả năng sử dụng các công cụ sẵn có trong tự nhiên.

D. Khả năng biểu lộ tình cảm vui, buồn hay giận dữ.

Đáp án A

Câu 24: Khi nói về sự phát sinh loài người, ta có các phát biểu sau:

I. Loài người xuất hiện tại kỉ thứ 3 của đại Tân sinh.

II. Tiến hóa xã hội là nhân tố chủ đạo trong sự phát triển của con người ngày nay.

III. Các bằng chứng hóa thạch cho thấy loài xuất hiện sớm nhất trong chi Homo là loài Homo erectus.

IV. Giả thuyết “ra đi từ châu Phi” cho rằng người Homo erectus từ châu Phi phát tán sang các châu lục khác rồi hình thành nên Homo sapiens.

V. Nhờ tiến hóa văn hóa con người có khả năng gây ảnh hưởng đến sự tiến hóa của loài khác và điều chỉnh chiều hướng tiến hóa của chính mình.

Số phát biểu đúng là:

A. 5.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Đáp án B (II, V)

Câu 25: Có bao nhiêu đặc điểm sau đây chỉ xuất hiện ở người hiện đại Homo sapiens mà không có ở các dạng người tổ tiên?

(1) Có đời sống văn hóa và tôn giáo.     

(2) Biết sử dụng lửa để nấu chín thức ăn.

(3) Dáng đứng thẳng.                 

(4) Biết chế tác và sử dụng công cụ lao động.

(5) Có lồi cằm.                

(6) Chi năm ngón.

A. 1.     

B. 2.    

C. 3.    

D. 4.

Đáp án B (1, 5)

-----------------------------

Người biên soạn:

Giáo viên: Lê Thị Dung 

Trường THCS-THPT Nguyễn Khuyến