028.38225933 (Hotline) - 028 3822 1188 (FM 95.6) - 028 38291 357
icon-radio-fm-999-mhz
logo-voh-radio-online
Điện thoại: 028.38225933 - 028.38225934
Đường dây nóng bạn nghe đài: 028.3891 357 - 0948747571
Sự kiện:  Giá vàng, Kinh tế

Giá vàng hôm nay 11/1/2021: Dự báo có khả năng xuống dưới 1.800 USD/ounce

(VOH) - Giá vàng thế giới 11/1, theo giới phân tích, thị trường vàng đang trải qua một giai đoạn chuyển dịch lớn đối với nhiều nhà đầu tư và họ bắt đầu từ bỏ kênh “trú ẩn an toàn” này.

* Giá vàng mới nhất hôm nay lúc 15 giờ ngày 11/1/2021: Tăng 450.000 đồng/lượng

Đến thời điểm 15 giờ, Công ty SJC (TPHCM) niêm yết vàng 99,99 ở mức 55,85 - 56,45 triệu đồng/lượng, tăng 550.000 đồng/lượng chiều mua vào và tăng 450.000 đồng/lượng chiều bán ra so với giá niêm yết đầu ngày.

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 15 giờ ngày 11/1/2021

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L - 10L

55.850

56.450

Vàng SJC 5c

55.850

56.470

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

55.850

56.480

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

54.550

55.150

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

54.550

55.250

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

54.150

54.950

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

53.406

54.406

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

39.367

41.367

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

30.189

32.189

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

21.066

23.066

Hà Nội

Vàng SJC

55.850

56.470

Đà Nẵng

Vàng SJC

55.850

56.470

Nguồn: SJC

* Giá vàng lúc 8 giờ 30 hôm nay ngày 11/1/2021: Giảm 350.000 đồng/lượng

Tính đến 8 giờ 30 sáng nay, Công ty VBĐQ Sài Gòn niêm yết giá vàng SJC ở mức 55,05 - 55,65 triệu đồng/lượng (mua vào-bán ra), giảm 250.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 350.000 đồng/lượng ở chiều bán ra so với giá niêm yết trước.

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 8 giờ 30 ngày 11/1/2021

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L - 10L

55.050

55.650

Vàng SJC 5c

55.050

55.670

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

55.050

55.680

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

54.250

54.850

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

54.250

54.950

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

53.850

54.650

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

53.109

54.109

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

39.142

41.142

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

30.014

32.014

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

20.941

22.941

Hà Nội

Vàng SJC

55.050

55.670

Đà Nẵng

Vàng SJC

55.050

55.670

Nguồn: SJC

* Giá vàng lúc 6 giờ hôm nay ngày 11/1/2021

Giá vàng thế giới trên sàn Kitco hôm nay giao dịch ở mức 1.852,40 - 1.853,40 USD/ounce.

Giá vàng Mỹ giao kỳ hạn phiên này giảm tới 4,1% xuống 1.835,40 USD/ounce – mức chốt phiên thấp nhất kể từ ngày 14/12/2020. Đây cũng là mức giảm phần trăm theo ngày tồi tệ nhất kể từ ngày 9/11/2020.

gia-vang-voh.com.vn-anh1
Dự báo có khả năng xuống dưới 1.800 USD/ounce. Ảnh minh họa: internet

Tuần qua, giá vàng thế giới đã mất gần 3,2% trong các phiên giao dịch.

Theo giới phân tích, thị trường vàng đang trải qua một giai đoạn chuyển dịch lớn đối với nhiều nhà đầu tư và họ bắt đầu từ bỏ kênh “trú ẩn an toàn” này.

Theo đó, sự gia tăng lợi suất của trái phiếu chính phủ Mỹ và đồng USD là những lý do chính đằng sau đợt bán tháo vàng lần này.

Các chuyên gia cũng cho rằng mặc dù đã gặp khoản lỗ lớn hàng ngày nhưng mức giảm của giá kim loại quí có thể chưa kết thúc.

Edward Moya, Nhà phân tích thị trường cấp cao của OANDA, nhận định đang xuất hiện nhiều yếu tố khiến giới giao dịch đa dạng hóa dòng đầu tư chứ không chỉ tập trung vào vàng.

Thị trường đang lo ngại rằng lượng nắm giữ ETF sẽ giảm xuống khi Tổng thống đắc cử Joe Biden được kì vọng sẽ thành công hơn trong việc loại bỏ đại dịch COVID-19.

Còn theo Giám đốc giao dịch toàn cầu Peter Hug của Kitco Metals cho biết, có hai chất xúc tác hiện đang khiến vàng bị bán tháo đó là lợi suất trái phiếu tăng và nền kinh tế đang gặp khó khăn. Điều này đang gây ra tình trạng thanh lí tài sản và chuyển sang tiền mặt.

Lợi suất trái phiếu kỳ hạn 10 năm tăng lên mức cao mới kể từ tháng 3/2020 và duy trì trên mức 1% giúp đồng USD phục hồi mạnh mẽ. Đồng USD mạnh làm cho vàng trở nên đắt đỏ hơn đối với những người nắm giữ các loại tiền khác. Trong khi lợi suất trái phiếu tăng làm gia tăng chi phí cơ hội của những người nắm giữ vàng, tài sản không sinh lời.

Theo ông Moya, ngưỡng quan trọng của giá vàng tuần tới là 1.770 USD, mức thấp nhất trong tháng 11/2020.

Trong khi đó, Sean Lusk, Giám đốc bảo hiểm rủi ro thương mại tại Walsh Trading dự đoán nếu giá vàng giao dịch dưới 1.828 USD/ounce, kim loại quí sẽ giảm giá xuống 1.800 USD và có khả năng rơi xuống 1.778 USD.

Charlie Nedoss, chiến lược gia thị trường cao cấp của LaSalle Futures Group, cảnh báo rằng mức giảm xuống dưới 1.820 USD sẽ kích hoạt xu hướng đi xuống và 1.800 USD sẽ là mốc tiếp theo.

Tại thị trường trong nước, trong 2 phiên sát cuối tuần, giá vàng SJC liên tục giảm. Với 3 phiên tăng, 3 phiên giảm, tính chung cả tuần, giá vàng SJC được các doanh nghiệp trong nước điều chỉnh tăng không đáng kể.

Kết thúc phiên giao dịch cuối tuần, tập đoàn Vàng bạc đá quý DOJI niêm yết giá vàng SJC khu vực Hà Nội ở mức 55,7 triệu đồng/lượng (mua vào) và 56,35 triệu đồng/lượng (bán ra). Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn niêm yết vàng SJC ở mức 55,75 triệu đồng/lượng (mua vào) và 56,35 triệu đồng/lượng (bán ra).

Tại TPHCM, giá vàng miếng trong nước được Tập Đoàn Vàng bạc đá quý Doji niêm yết ở mức 55,7 triệu đồng/lượng (mua vào) và 56,35 triệu đồng/lượng (bán ra). Công ty vàng bạc đá quý Sài Gòn niêm yết giá vàng SJC ở mức 55,75 triệu đồng/lượng (mua vào) và 56,37 triệu đồng/lượng (bán ra).

Hiện Công ty SJC (TPHCM) niêm yết giá vàng ở mức 55,30 - 56,00 triệu đồng/lượng (mua vào-bán ra).

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K cuối ngày 10/1/2021

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L - 10L

55.300

56.000

Vàng SJC 5c

55.300

56.020

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

55.300

56.030

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

54.400

55.000

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

54.400

55.100

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

54.100

54.800

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

53.257

54.257

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

39.254

41.254

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

30.102

32.102

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

21.004

23.004

Hà Nội

Vàng SJC

55.300

56.020

Đà Nẵng

Vàng SJC

55.300

56.020

Nguồn: SJC