028.38225933 (Hotline) - 028 3822 1188 (FM 95.6) - 028 38291 357
icon-radio-fm-999-mhz
logo-voh-radio-online
Điện thoại: 028.38225933 - 028.38225934
Đường dây nóng bạn nghe đài: 028.3891 357 - 0948747571
Sự kiện:  Giá vàng

Giá vàng hôm nay 6/4/2021: Tăng nhè nhẹ

(VOH) - Giá vàng tăng nhẹ khi được hỗ trợ bởi chỉ số đô la Mỹ đang giảm ngay đầu tuần giao dịch. Tuy nhiên, giá dầu thô giảm mạnh và thị trường chứng khoán Mỹ tăng tốt đã hạn chế đà tăng của vàng.

Cập nhật giá vàng mới nhất hôm nay 6/4/2021:

Giá vàng lúc 16 giờ 30 hôm nay 6/4/2021:

Chiều 6/4 giá vàng miếng được Tập Đoàn Vàng bạc đá quý Doji niêm yết ở mức 54,85 triệu đồng/lượng (mua vào) và 55,25 triệu đồng/lượng (bán ra), bằng giá niêm yết vào đầu ngày.

Công ty SJC (TPHCM) cũng niêm yết giá vàng ở mức 54,85 - 55,25 triệu đồng/lượng (mua vào-bán ra), bằng mức niêm yết so với đầu phiên.

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 16 giờ 30 ngày 4/6/2021

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L - 10L

54.850

55.250

Vàng SJC 5c

54.850

55.270

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

54.850

55.280

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

50.400

51.000

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

50.400

51.100

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

50.000

50.700

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

49.198

50.198

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

36.179

38.179

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

27.711

29.711

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

19.294

21.294

Hà Nội

Vàng SJC

54.850

55.270

Đà Nẵng

Vàng SJC

54.850

55.270

Nguồn: SJC

Giá vàng lúc 8 giờ 30 hôm nay 6/4/2021:

Sáng nay giá vàng miếng được Tập Đoàn Vàng bạc đá quý Doji niêm yết ở mức 54,85 triệu đồng/lượng (mua vào) và 55,25 triệu đồng/lượng (bán ra), tăng 100.000 đồng/ lượng chiều mua vào và tăng 150.000 đồng/ lượng chiều bán so với cuối ngày hôm qua.

Công ty SJC (TPHCM) cũng niêm yết giá vàng ở mức 54,85 - 55,25 triệu đồng/lượng (mua vào-bán ra), tăng 150 ngàn đồng/ lượng chiều mua vào và cả chiều bán ra so với chiều qua.

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 11 giờ 30 ngày 4/6/2021

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L - 10L

54.850

55.250

Vàng SJC 5c

54.850

55.270

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

54.850

55.280

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

50.400

51.000

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

50.400

51.100

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

50.000

50.700

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

49.198

50.198

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

36.179

38.179

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

27.711

29.711

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

19.294

21.294

Hà Nội

Vàng SJC

54.850

55.270

Đà Nẵng

Vàng SJC

54.850

55.270

Nguồn: SJC

Giá vàng lúc 6 giờ hôm nay 6/4/2021

Giá vàng thế giới:

Trên sàn Kitco giá vàng giao dịch ở mức 1728.5 - 1729.5 USD/ ounce. Giá vàng tăng nhẹ khi được hỗ trợ bởi chỉ số đô la Mỹ đang giảm ngay đầu tuần giao dịch. Tuy nhiên, giá dầu thô giảm mạnh và thị trường chứng khoán Mỹ tăng tốt đã hạn chế đà tăng của kim loại trú ẩn an toàn. Giá vàng kỳ hạn tháng 6 tăng 1,6 USD ở mức 1.730 USD/ ounce.

Ngày 6 tháng 4 năm 2021, Bảng giá vàng, Thị trường tài chính hôm nay, Tài chính, giá vàng 9999, giá vàng SJC, giá vàng online, giá vàng trực tuyến, giá vàng 24k, giá vàng 18k, giá vàng tây, giá vàng SJC hôm nay, giá vàng 9999 hôm nay
Nguồn: Kitco

Thái độ của người giao dịch và nhà đầu tư tích cực hơn sau một báo cáo việc làm rất mạnh mẽ của Hoa Kỳ vào thứ Sáu tuần trước (khi thị trường Hoa Kỳ đóng cửa) cho thấy mức tăng 916.000 trong bảng lương phi nông nghiệp trong tháng Ba. Ngoài ra, Tổng thống Biden đang thúc đẩy gói giải cứu kinh tế Mỹ, được gọi là Kế hoạch việc làm của Mỹ, với chi phí 2,25 ngàn tỷ đô la Mỹ trong 8 năm.

Giá dầu thô của sàn Nymex đang giao dịch thấp hơn ở mức 59,00 USD / thùng. Trong khi đó, lợi suất trên trái phiếu kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm chuẩn hiện đang đạt khoảng 1,72%.

Vàng vẫn được dự báo là một kênh đầu tư hấp dẫn trong dài hạn khi lạm phát trên thế giới quay trở lại vì dòng tiền giá rẻ.

Dù vậy, trước mắt sức cầu đối với mặt hàng này vẫn khá thấp. Giới đầu tư vẫn đang dồn tiền vào nhiều loại tài sản có độ rủi ro cao như cổ phiếu.

Giá vàng trong nước:

Chiều qua giá vàng miếng được Tập Đoàn Vàng bạc đá quý Doji niêm yết ở mức 54,75 triệu đồng/lượng (mua vào) và 55,1 triệu đồng/lượng (bán ra), tăng 50.000 đồng/ lượng chiều mua vào và giảm 50.000 đồng/ lượng chiều bán so với đầu phiên 5/4

Công ty SJC (TPHCM) cũng niêm yết giá vàng ở mức 54,7 - 55,1 triệu đồng/lượng (mua vào-bán ra), bằng mức niêm yết sáng 5/4

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 16 giờ 30 ngày 5/4/2021

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP. Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1 Kg

54.700

55.100

Vàng SJC 10L

54.700

55.120

Vàng SJC 1L - 10L

54.700

55.130

Vàng SJC 5c

50.300

50.900

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

50.300

51.000

Vàng nhẫn SJC 99,99 5p,1c,2c,5c

49.900

50.600

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ

49.099

50.099

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

36.104

38.104

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

27.653

29.653

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

19.252

21.252

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

54.700

55.100

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

54.700

55.120

Hà Nội

Vàng SJC

54.700

55.120

Đà Nẵng

Vàng SJC

54.700

55.120

Nguồn: SJC