Giá vàng lúc 16 giờ 30 hôm nay ngày 18/1/2023
Chốt phiên, Tập đoàn Doji niêm yết vàng ở mức 66,6 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra 67,5 triệu đồng/lượng, tăng 100.000 đồng/lượng chiều mua vào và cả chiều bán ra so với chốt phiên trước.
Giá vàng SJC niêm yết ở mức 66,8 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra 67,6 triệu đồng/lượng, tăng 100.000 đồng/lượng chiều mua vào và cả chiều bán ra so với chốt phiên trước.
Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 16 giờ 30 ngày 18/1/2023
Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng
|
Loại |
Mua |
Bán |
|
TP Hồ Chí Minh |
||
|
Vàng SJC 1L - 10L |
66.800 |
67.600 |
|
Vàng SJC 5c |
66.800 |
67.620 |
|
Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c |
66.800 |
67.630 |
|
Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c |
54.550 |
55.550 |
|
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c |
54.550 |
55.650 |
|
Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K) |
54.350 |
55.150 |
|
Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K) |
53.304 |
54.604 |
|
Vàng nữ trang 75% (vàng 18K) |
39.517 |
41.517 |
|
Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K) |
30.306 |
32.306 |
|
Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K) |
21.150 |
23.150 |
|
Hà Nội |
||
|
Vàng SJC |
66.800 |
67.620 |
|
Đà Nẵng |
||
|
Vàng SJC |
66.800 |
67.620 |
Nguồn: SJC
Giá vàng lúc 8 giờ 30 hôm nay ngày 18/1/2023
Sáng nay được Công ty Vàng bạc - Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết mua vào 66,7 triệu đồng/lượng, bán ra 67,5 triệu đồng/lượng đối với vàng SJC.
Giá vàng trang sức, giá vàng nhẫn 24K các loại giao dịch ở mức cao trong những ngày qua, quanh mức 54,7 triệu đồng/lượng mua vào, 55,7 triệu đồng/lượng bán ra.
Giá vàng lúc 6 giờ hôm nay ngày 18/1/2023
Giá vàng trong nước
Chốt phiên trước, Tập đoàn Doji niêm yết vàng ở mức 66,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra 67,4 triệu đồng/lượng, tăng 400.000 đồng/lượng chiều mua vào và tăng 300.000 đồng/lượng chiều bán ra so với chốt phiên trước.
Giá vàng SJC niêm yết ở mức 66,7 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra 67,5 triệu đồng/lượng, tăng 300.000 đồng/lượng chiều mua vào và cả chiều bán ra so với chốt phiên trước.
Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 16 giờ 30 ngày 17/1/2023
Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng
|
Loại |
Mua |
Bán |
|
TP Hồ Chí Minh |
||
|
Vàng SJC 1L - 10L |
66.700 |
67.500 |
|
Vàng SJC 5c |
66.700 |
67.520 |
|
Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c |
66.700 |
67.530 |
|
Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c |
54.600 |
55.600 |
|
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c |
54.600 |
55.700 |
|
Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K) |
54.400 |
55.200 |
|
Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K) |
53.353 |
54.653 |
|
Vàng nữ trang 75% (vàng 18K) |
39.554 |
41.554 |
|
Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K) |
30.335 |
32.335 |
|
Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K) |
21.171 |
23.171 |
|
Hà Nội |
||
|
Vàng SJC |
66.700 |
67.520 |
|
Đà Nẵng |
||
|
Vàng SJC |
66.700 |
67.520 |
Nguồn: SJC
Giá vàng thế giới
Giá vàng thế giới trên sàn Kitco khép lại phiên giao dịch cuối tuần ở mức 1682.7 - 1683.7 USD/ounce. Giá vàng giao kỳ hạn tháng 2 vàng tháng Hai giảm 12,1 đô la ở mức 1909,6 đô la Mỹ/ounce.
Dữ liệu vừa công bố hôm thứ Ba cho thấy tăng trưởng kinh tế của Trung Quốc đã giảm xuống 3% vào năm 2022 từ mức 8,1% vào năm 2021. Ngoại trừ năm đại dịch 2020, đó là tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm tồi tệ nhất của Trung Quốc kể từ năm 1976. Tin tức ảm đạm về Trung Quốc khiến các nhà giao dịch và nhà đầu tư ngại rủi ro hơn.
Giá dầu thô tương lai trên Nymex cao hơn một chút và giao dịch quanh mức 80,3 USD/thùng. Trong khi đó, lợi tức trái phiếu kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm chuẩn hiện đang ở mức khoảng 3,518%.
Theo dõi Giá vàng - VOH để cập nhật những thông tin và phân tích về giá vàng mới nhất tại:
Fanpage: https://www.facebook.com/giavang9999/
Group thảo luận: https://www.facebook.com/groups/giavangvoh

