Giá vàng lúc 16 giờ 30 hôm nay ngày 19/1/2023
Chốt phiên, Tập đoàn Doji niêm yết vàng ở mức 66,7 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra 67,7 triệu đồng/lượng, tăng 100.000 đồng/lượng chiều mua vào và tăng 200.000 đòng/lượng chiều bán ra so với phiên trước đó.
Giá vàng SJC niêm yết ở mức 66,9 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra 67,9 triệu đồng/lượng, tăng 100.000 đồng/lượng chiều mua vào tăng 300.000 đồng/lượng chiều bán ra so với phiên trước đó.
Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 16 giờ 30 ngày 19/1/2023
Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng
|
Loại |
Mua |
Bán |
|
TP Hồ Chí Minh |
||
|
Vàng SJC 1L - 10L |
66.900 |
67.900 |
|
Vàng SJC 5c |
66.900 |
67.920 |
|
Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c |
66.900 |
67.930 |
|
Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c |
54.600 |
55.600 |
|
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c |
54.600 |
55.700 |
|
Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K) |
54.400 |
55.200 |
|
Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K) |
53.353 |
54.653 |
|
Vàng nữ trang 75% (vàng 18K) |
39.554 |
41.554 |
|
Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K) |
30.335 |
32.335 |
|
Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K) |
21.171 |
23.171 |
|
Hà Nội |
||
|
Vàng SJC |
66.900 |
67.920 |
|
Đà Nẵng |
||
|
Vàng SJC |
66.900 |
67.920 |
Nguồn: SJC
Giá vàng lúc 6 giờ hôm nay ngày 19/1/2023
Giá vàng trong nước
Chốt phiên trước, Tập đoàn Doji niêm yết vàng ở mức 66,6 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra 67,5 triệu đồng/lượng, tăng 100.000 đồng/lượng chiều mua vào và cả chiều bán ra so với phiên trước đó.
Giá vàng SJC niêm yết ở mức 66,8 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra 67,6 triệu đồng/lượng, tăng 100.000 đồng/lượng chiều mua vào và cả chiều bán ra so với phiên trước đó.
Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 16 giờ 30 ngày 18/1/2023
Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng
|
Loại |
Mua |
Bán |
|
TP Hồ Chí Minh |
||
|
Vàng SJC 1L - 10L |
66.800 |
67.600 |
|
Vàng SJC 5c |
66.800 |
67.620 |
|
Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c |
66.800 |
67.630 |
|
Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c |
54.550 |
55.550 |
|
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c |
54.550 |
55.650 |
|
Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K) |
54.350 |
55.150 |
|
Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K) |
53.304 |
54.604 |
|
Vàng nữ trang 75% (vàng 18K) |
39.517 |
41.517 |
|
Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K) |
30.306 |
32.306 |
|
Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K) |
21.150 |
23.150 |
|
Hà Nội |
||
|
Vàng SJC |
66.800 |
67.620 |
|
Đà Nẵng |
||
|
Vàng SJC |
66.800 |
67.620 |
Nguồn: SJC
Giá vàng thế giới
Giá vàng thế giới trên sàn Kitco khép lại phiên giao dịch cuối tuần ở mức 1903 - 1904 USD/ounce. Giá vàng giao tháng 2 giảm nhẹ 4 USD/ounce xuống còn 1905,9 USD/ounce. Trong phiên trước, giá vàng giao dịch trong mức 1896.2 - 1926.8 USD/ounce.
Giá vàng thế giới đứng vững ở mức cách xa ngưỡng cao 1.900/ounce. Nhưng tại vùng giá cao, giới đầu cơ đã bán ra chốt lời. Động thái này khiến giá vàng sau đó quay đầu giảm.
Giới phân tích nhận định đồng USD tăng giá là yếu tố chính dẫn đến động thái giao dịch của giới đầu cơ.
Thị trường đón nhận thông tin tích cực đối với dữ liệu kinh tế của Hoa Kỳ , điểm nổi bật là chỉ số giá sản xuất tháng 1 điều chỉnh tốt hơn dự kiến, ở mức tăng 6,2% so với cùng kỳ năm ngoái.
Chỉ số giá tiêu dùng khu vực đồng Euro trong tháng 12 tăng 9,2% so với cùng kỳ năm ngoái, mức tăng như kỳ vọng của thị trường.
Theo dõi Giá vàng - VOH để cập nhật những thông tin và phân tích về giá vàng mới nhất tại:
Fanpage: https://www.facebook.com/giavang9999/
Group thảo luận: https://www.facebook.com/groups/giavangvoh

