Một số ngân hàng niêm yết lãi suất từ 6%/năm trở lên ở các kỳ hạn từ 6 tháng. Chẳng hạn, Bac A Bank có lãi suất 7,05%/năm ở kỳ hạn 6 và 9 tháng; MB Bank niêm yết 6,2%/năm ở kỳ hạn 12 và 18 tháng, trong khi kỳ hạn 24 tháng là 7%/năm.
MSB áp dụng mức 6,1%/năm cho kỳ hạn 6 và 9 tháng, 6,5%/năm ở kỳ hạn 12 tháng. LPBank niêm yết 6,4%/năm ở kỳ hạn 6 tháng và 6,6%/năm ở kỳ hạn 12 tháng.
Ở nhóm ngân hàng thương mại có vốn nhà nước, Agribank niêm yết 5,9%/năm ở kỳ hạn 12 và 18 tháng, 6%/năm ở kỳ hạn 24 tháng. BIDV và VietinBank cùng niêm yết 5,9%/năm ở kỳ hạn 12 và 18 tháng, 6%/năm ở kỳ hạn 24 tháng. Vietcombank cũng niêm yết 5,9%/năm ở kỳ hạn 12 tháng và 6%/năm ở kỳ hạn 24 tháng.
Lãi suất trong bảng là lãi suất gửi tiết kiệm tại quầy, trả lãi cuối kỳ và áp dụng chung cho các ngân hàng. Mức này không bao gồm các chương trình ưu đãi, gửi online hoặc các điều kiện đặc biệt.
Như vậy, so với những ngày gần đây, lãi suất tiết kiệm tại quầy nhìn chung không có nhiều biến động. Mức cao nhất trong bảng vẫn là 7,5%/năm tại kỳ hạn 12 tháng của Shinhan Bank. Nhiều ngân hàng tiếp tục duy trì lãi suất từ 6%/năm ở các kỳ hạn trung và dài hạn.
Bảng lãi suất tiết kiệm:



