Lãi suất tiết kiệm ngày 29/8: Nhiều ngân hàng niêm yết trên 7%/năm

Lãi suất tiết kiệm giữa các ngân hàng có sự chênh lệch khá rõ, đặc biệt ở các kỳ hạn từ 6 tháng trở lên. Một số ngân hàng lãi suất trên 7%/năm ở kỳ hạn dài.

Lãi suất tiết kiệm tại các ngân hàng

Theo bảng lãi suất, ở kỳ hạn 12 tháng, mức lãi suất cao nhất trong danh sách là 7,05%/năm tại Bac A Bank, tiếp đến là 7%/năm tại Shinhan Bank. Một số ngân hàng khác niêm yết trên 6%/năm như MSB, LPBank, OCB, PGBank, NCB, SHB, Sacombank, VietABank và Vietbank.

Ở kỳ hạn 18 tháng, Shinhan Bank có mức lãi suất 7,5%/năm, cao nhất trong danh sách. Bac A Bank niêm yết 7,1%/năm, trong khi MB Bank ở mức 6,2%/năm.

Tại kỳ hạn 24 tháng, Shinhan Bank niêm yết 7,1%/năm. LPBank và OCB cùng ở mức 6,8%/năm, trong khi PGBank cũng niêm yết 6,8%/năm.

Đáng chú ý, nhóm ngân hàng có vốn nhà nước có mặt bằng lãi suất thấp hơn so với nhiều ngân hàng trong danh sách. Ở kỳ hạn 18 tháng, BIDV, Vietcombank, VietinBank và Agribank cùng niêm yết mức 5,9%/năm. Ở kỳ hạn 24 tháng, BIDV, Vietcombank, VietinBank và Agribank cùng ở mức 6%/năm.

Ở kỳ hạn ngắn, lãi suất cũng có sự khác biệt. Tại kỳ hạn 1 tháng, MB Bank và Techcombank cùng niêm yết 0,05%/năm; ABBANK, BIDV, LPBank và Vietcombank, VietinBank cùng ở mức 0,1%/năm. Trong khi đó, Bac A Bank và Kienlongbank có mức 0,5%/năm.

Với kỳ hạn 3 tháng, mức lãi suất cao nhất trong danh sách là 4,75%/năm, được niêm yết tại Bac A Bank, OCB, PGBank, VPBank, BVBank và VietABank.

Nhìn chung, lãi suất tiền gửi có xu hướng cao hơn ở các kỳ hạn dài. Tuy nhiên, người gửi tiền cần kiểm tra cụ thể điều kiện áp dụng, hình thức gửi và số tiền gửi tại từng ngân hàng trước khi quyết định.

Bảng lãi suất ngân hàng:

Ngân hàng

Không kỳ hạn

1 tháng

3 tháng

6 tháng

9 tháng

12 tháng

18 tháng

24 tháng

Shinhan Bank

7%

7,5%

7,1%

MB Bank

0,05%

3,7%

4,1%

4,6%

4,6%

6,2%

6,2%

7%

MSB

4,5%

4,5%

6,1%

6,1%

6,5%

6,3%

6,3%

ABBANK

0,1%

3,6%

3,8%

6,05%

6,05%

6,05%

5,6%

5,6%

ACB

4%

4,4%

4,5%

4,7%

5,3%

5,4%

5,4%

Bac A Bank

0,5%

4,75%

4,75%

7,05%

7,05%

7,1%

6,95%

6,95%

BIDV

0,1%

2,1%

2,4%

3,5%

3,5%

5,9%

5,9%

6%

Kienlongbank

0,5%

3,5%

3,5%

5,3%

4,9%

5,5%

5,05%

5,05%

LPBank

0,1%

4,1%

4,3%

6,4%

6,3%

6,6%

6,7%

6,8%

Nam A Bank

4%

4%

4%

4%

4%

OCB

4,75%

4,75%

6,4%

6,4%

6,7%

6,6%

6,8%

PGBank

4,75%

4,75%

6,6%

6,6%

6,7%

6,8%

6,8%

SeABank

3,95%

4,45%

4,45%

4,65%

4,8%

5,45%

5,45%

TPBank

4,2%

4,2%

5,5%

5,9%

VIB

4,25%

4,35%

5,5%

5,6%

6,5%

5,7%

5,8%

Vietcombank

0,1%

2,1%

2,4%

3,5%

3,5%

5,9%

6%

VietinBank

0,1%

2,1%

2,4%

3,5%

3,5%

5,9%

5,9%

6%

VPBank

4,75%

4,75%

5,9%

5,9%

6,1%

6,1%

6,1%

BVBank

4,75%

4,75%

6,45%

6,45%

6,65%

6,45%

6,45%

Eximbank

3,5%

3,6%

4,7%

4,7%

5%

5%

5%

HDBank

3,5%

3,6%

4,9%

4,7%

5,2%

5,5%

4,9%

NCB

4,5%

4,7%

6%

6%

6,2%

6,5%

6,6%

SHB

4,4%

4,5%

5,8%

5,8%

6,2%

6,3%

6,4%

Sacombank

4,5%

4,5%

6,2%

6,2%

5,9%

6%

6,7%

Techcombank

0,05%

3,95%

4,25%

5,95%

5,95%

6,15%

5,25%

5,25%

VietABank

4,6%

4,75%

5,8%

5,8%

5,9%

6%

6,1%

Vietbank

4,5%

4,5%

5,8%

5,9%

6%

6,3%

6,3%

Agribank

0,2%

2,6%

2,9%

4%

4%

5,9%

5,9%

6%

BAOVIET Bank

0,3%

3,9%

4,2%

5,5%

5,4%

5,8%

5,75%

5,75%

(Nguồn: cafef.vn)