Giá gạo tại TPHCM
Giá gạo tại Siêu Thị đang có nhiều chương trình khuyến mãi
Giá bán gạo của thương hiệu Vua Gạo tại Aeon Bình Tân khuyến mãi đến ngày 21/9/2022
Gạo ST25 Lúa Tôm 5kg, giá bán 249.000đ, giảm còn 169.000đ; Gạo thơm Làng ta 5kg, giá bán 115.000đ; Gạo thơm Phù Sa 5kg, giá bán 139.000đ, giảm còn 125.000đ; Gạo thơm đậm đà ST24, 5kg, giá bán 169.000 đ; Gạo thơm ST 25 loại 5kg, giá bán 225.000đ, giảm còn 162.000đ, khuyến mãi đến ngày 30/9/2022; Nếp Sáp Thơm 1kg, giá bán 35.900 đ, giảm còn 30.500đ; Nếp Cái Hoa Vàng 1kg, giá bán 31.500 đ, còn 26.500 đ.
Giá bán gạo của thương hiệu Vua Gạo tại Co.op khuyến mãi đến ngày 30/9/2022
Gạo ST25 Lúa Tôm 5kg, giá bán 192.000đ; Gạo thơm Hương Gạo Việt 5kg, giá 103.300 đ, giảm còn 93.200đ; Gạo thơm Làng ta 5kg, giá bán 114.200 đ; Gạo thơm Phù Sa 5kg, giá bán 138.900đ, Gạo thơm đậm đà ST24, 5kg, giá bán 160.000 đ, giảm còn 144.200đ; Gạo thơm ST 25, 5kg, giá bán 190.000đ; Gạo tám Sông Hồng 5kg, giá bán 196.000đ, giảm còn 176.500đ; Gạo thơm ST25 Co.op Finest 5kg, giá bán 189.000đ, khuyến mãi mua 2 gói giá 288.000đ, giảm đến 28/9/2022; Gạo thơm ST24 Co.op Finest 7kg, giá bán 199.000đ, giá khuyến mãi còn 175.000đ giảm đến 28/9/2022 ; Gạo ST 21 Co.op Select 5kg, giá bán 130.000đ, giá khuyến mãi còn 115.000đ giảm đến 28/9/2022; Gạo Đài Thơm 8 Co.op Select 5kg, giá bán 99.000đ, giá khuyến mãi còn 89.000đ, giảm đến 28/9/2022; Bún tươi sấy khô Nuffam 400gr , giá bán 23.200 đ.
Giá bán gạo của thương hiệu Vua Gạo tại Satra
Gạo ST25 Lúa Tôm 5kg, giá bán 235.000đ; Gạo thơm Hương Gạo Việt 5kg, giá bán 102.000 đ; Gạo thơm Làng ta 5kg, giá bán 113.000 đ, Gạo thơm Phù Sa 5kg, giá bán 145.000 đ, Gạo thơm đậm đà ST24, 5kg, giá bán còn 166.000 đ; Gạo thơm ST 25, 5kg, giá bán 215.000đ.
Giá bán gạo của thương hiệu Vua Gạo tại Nova Market, khuyến mãi đến tháng 5/10/2022
Gạo thơm đậm đà ST24, 5kg, giá bán còn 166.000 đ; Gạo thơm ST 25, 5kg, giá bán 215.000đ; Gạo giống Nhật Sinichi 5kg, giá bán 144.000đ, giá khuyến mãi còn 119.000đ.
Giá gạo tại Co.op Mart Nguyễn Đình Chiêu
Gạo thơm Hoa vàng 5kg, giá bán 97.000đ; Gạo thơm Lài Lotus 5kg, giá bán 121.500 đ; Gạo Japonica Neptune 5kg, giá bán 162.000đ; Gạo thơm Jasmine Xuân Hồng 5kg, giá bán 83.500đ; Gạo Tài Nguyên Xuân Hồng 5kg, giá bán 110.500đ; Gạo tím than Xuân hồng 1kg, giá bán 51.300đ; Gạo Nhật Fuji Sakura 5kg, giá bán 185.000đ; Gạo thơm St25 Ita rice 5kg, giá bán 180.000đ; Gạo Nàng Mai Ita rice 5kg, giá bán 163.800đ; Gạo ngon Cỏ May 5kg, giá bán 101.000đ; Gạo thơm Lài Xuân Hồng 5kg, giá bán 105.900đ; Gạo nàng thơm Xuân Hồng 5kg, giá bán 122.000đ; Gạo trắng Xuân Hồng 5kg, giá bán 77.900đ; Gạo OM coop Select 5kg, giá bán 89.000đ; Gạo Thái Hommali Co.op Finest 1kg, giá bán 39.500đ; Gạo Nàng Hoa Minh Tâm 5kg, giá bán 116.900đ; Gạo Tài Nguyên Minh Tâm 5kg, giá bán 122.900đ.
Giá gạo tại chợ Phạm Văn Hai
Giá gạo |
|
Giá bán tại chợ Phạm Văn Hai (đồng) |
Tăng (+), giảm (-) so với hôm qua |
- Gạo tẻ trắng IR64 25%tấm |
kg |
15.000 |
- |
- Gạo nàng thơm chợ Đào |
kg |
23.000 |
- |
- Gạo trắng Jasmine |
kg |
16.000 |
- |
- Nếp ngỗng |
kg |
25.000 |
- |
-Gạo bông lúa vàng |
kg |
20.000 |
- |
-Gạo Bắc Hương |
kg |
18.000 |
- |
-Gạo Campuchia |
kg |
20.000 |
- |
-Gạo Hương Lài |
kg |
17.000 |
- |
-Gạo Lứt |
kg |
25.000 |
- |
-Gạo Nàng Hoa |
kg |
17.000 |
- |
-Gạo nếp Cái Hoa Vàng |
kg |
25.000 |
- |
-Gạo nếp Ngỗng đặc biệt |
kg |
25.000 |
- |
-Gạo ST25 |
kg |
26.000 |
- |
-Gạo Sa Mơ |
kg |
17.000 |
- |
-Gạo Thái Lan |
kg |
20.000 |
- |
-Gạo Thơm Nhật |
kg |
15.000 |
- |
-Gạo Thơm Đài Loan |
kg |
18.000 |
- |
-Gạo Tài Nguyên Chợ Đào |
kg |
20.000 |
- |
-Gạo Tấm |
kg |
17.000 |
- |
Giá lúa gạo tại Đồng bằng sông Cửu Long
Giá lúa gạo hôm nay 21/9 tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long Giá lúa IR 50404 giảm, gạo nguyên liệu tăng.
Tại An Giang, giá lúa hôm nay (21/9) giảm 100 đồng/kg đối với lúa IR 50404. Sau khi điều chỉnh, mặt hàng này hiện có giá là 5.300 - 5.400 đồng/kg. Trong khi đó, các giống lúa còn lại trong bảng khảo sát không biến động, Nàng Hoa 9 duy trì trong khoảng 5.600 - 5.700 đồng/kg, Đài Thơm 8 tiếp tục neo ở mức 5.600 - 5.800 đồng/kg, OM 5451 được giao dịch với giá 5.400 - 5.600 đồng/kg, OM 18 giữ mức 5.600 - 5.800 đồng/kg và lúa Nhật vẫn neo ở mốc 7.600 - 7.800 đồng/kg.
Giá nếp hôm nay chưa có thay đổi cụ thể, ba loại nếp gồm nếp AG (tươi), nếp Long An (khô) và nếp Long An (tươi) tiếp tục ngừng khảo sát. Các mặt hàng nếp còn lại như nếp AG (khô) (7.500 - 7.600 đồng/kg) và nếp ruột (14.000 - 15.000 đồng/kg) không thay đổi giá so với hôm qua.
Trong hôm nay, giá gạo nguyên liệu tăng 50 đồng/kg lên mức 8.350 – 8.400 đồng/kg. Trong khi đó, giá gạo thành phẩm ổn định quanh mốc 8.950 – 9.050 đồng/kg. Tương tự, giá mặt hàng phụ phẩm điều chỉnh tăng 100 - 250 đồng/kg. Cụ thể, giá tấm ở mức 8.500 – 8.600 đồng/kg, tăng 100 đồng/kg, giá cám khô 8.250 – 8.300 đồng/kg, tăng 250 đồng/kg.
Giá gạo bán lẻ tại chợ An Giang chững lại, gạo thơm Jasmine giữ giá 15.000 - 16.000 đồng/kg, gạo Sóc thường tiếp tục giữ khoảng 13.500 - 14.500 đồng/kg, giá Gạo thường đang là 11.500 - 12.500 đồng/kg, gạo Nàng Nhen đi ngang với giá 20.000 đồng/kg, gạo thơm Thái hạt dài dao động trong khoảng 18.000 - 19.000 đồng/kg, gạo Nhật chững lại tại mốc 20.000 đồng/kg và giá cám đang dao động trong khoảng 7.000 - 7.500 đồng/kg.
Giá gạo tại chợ lẻ
Giá gạo |
|
Giá bán tại chợ lẻ (đồng) |
Tăng (+), giảm (-) so với hôm qua |
- Gạo thường |
kg |
11.500 - 12.500 |
- |
- Gạo Nàng Nhen |
kg |
20.000 |
- |
- Gạo thơm thái hạt dài |
kg |
18.000 - 19.000 |
- |
- Gạo thơm Jasmine |
kg |
14.000 - 15.000 |
- |
- Gạo Hương Lài |
kg |
19.000 |
- |
- Gạo trắng thông dụng |
kg |
14.000 |
- |
- Gạo Nàng Hoa |
kg |
17.500 |
- |
- Gạo Sóc thường |
kg |
14.000 |
- |
- Gạo Sóc Thái |
kg |
18.000 |
- |
- Gạo thơm Đài Loan |
kg |
20.000 |
- |
- Gạo Nhật |
kg |
20.000 |
- |
- Cám |
kg |
7.000 - 7.500 |
-500 |
Tình hình xuất khẩu gạo và giá thế giới
Giá gạo xuất khẩu hôm nay 21/9, Hiện giá gạo 5% tấm ở mức 400 USD/tấn, gạo 25% tấm và 100% tấm giữ ổn định ở mức 378 USD/tấn và 383 USD/tấn.
Thông tin Ấn Độ cấm xuất khẩu gạo tấm và đánh thuế 20% các giống gạo khác; Trung Quốc sụt giảm 6% sản lượng vì hạn hán… là cơ hội rất lớn cho Việt Nam.
Hiện nay tình trạng thiếu mưa ở Ấn Độ, hạn hán ở Trung Quốc và lũ lụt ở Bangladesh đã hạn chế năng suất và chắc chắn làm giảm sản lượng trong năm nay. Tại Trung Quốc, nước tiêu thụ gạo lớn nhất thế giới, đang xảy ra tình trạng hạn hán nghiêm trọng tại 7 tỉnh, dẫn tới việc sản lượng sản suất gạo nước này có thể bị sụt giảm 3 - 6% trong năm 2022. Theo Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ, tồn kho toàn cầu đã giảm xuống mức thấp nhất trong 4 năm khi dự báo tỷ lệ tồn kho/tiêu thụ trong giai đoạn 2022 - 2023 (tỷ lệ hàng tồn kho trên tiêu thụ) chỉ ở mức 34,4% (so với mức trung bình 36,6% của giai đoạn 2018 - 2022).
Ông Huỳnh Văn Thòn – Chủ tịch Hội đồng quản trị Tập đoàn Lộc Trời cho biết, thị trường lúa gạo hiện đang có những biến động trái chiều giữa thị trường trong nước và xuất khẩu. Hiện nay trong nước, giá lúa gạo các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long khá ổn định, trong khi trên thị trường thế giới, xuất khẩu gạo có phần sôi động hơn, giá gạo có xu hướng tăng lên.
Với gạo Việt Nam, trong 8 tháng đầu năm 2022, giá trị và sản lượng xuất khẩu gạo của Việt Nam lần lượt đạt 2,3 tỷ USD tăng 9,9% so với cùng kỳ và 4,8 triệu tấn tăng 20,7% so với cùng kỳ. Trung Quốc là thị trường xuất khẩu gạo lớn thứ hai của Việt Nam, sau Philipine, chiếm 12% tổng xuất khẩu gạo trong 8 tháng đầu năm 2022.