Trường hợp hiếm gặp: Phổi biệt lập nội thuỳ
Trường hợp ông N.N.T (56 tuổi, Tây Ninh) là một tình huống hiếm gặp. Ông tình cờ phát hiện tổn thương thùy dưới phổi trái khi đi khám tổng quát.
Tại Bệnh viện Bình Dân, các bác sĩ chẩn đoán ông mắc phổi biệt lập nội thùy với khối kích thước 23 mm × 26 mm. Đáng chú ý, động mạch nuôi khối này xuất phát trực tiếp từ động mạch chủ xuống với đường kính lên tới 17 mm – một kích thước rất lớn và đầy rủi ro nếu người bệnh không được điều trị.
Thạc sĩ, Bác sĩ chuyên khoa 2 - Nguyễn Văn Việt Thành – Trưởng khoa Ngoại Lồng ngực – Bướu cổ, Bệnh viện Bình Dân, người trực tiếp thực hiện ca mổ cho biết: “Khó khăn lớn nhất là phẫu tích nhánh động mạch nuôi. Mạch máu này to, dễ vỡ và rất dính do tình trạng nhiễm trùng mạn tính xung quanh. Một sai sót nhỏ cũng có thể dẫn đến biến cố chảy máu không thể kiểm soát”.
Trước thách thức đó, hội chẩn toàn viện đã quyết định lựa chọn phẫu thuật robot – công nghệ ngoại khoa tân tiến nhất hiện nay.
Lựa chọn phẫu thuật robot: Tối ưu an toàn và hiệu quả điều trị
Trong nhiều thập kỷ, phẫu thuật mở với rạch đường lớn ở ngực, phải banh sườn khi thao tác cắt một phần phổi từng được thực hiện. Sau đó, nội soi lồng ngực kinh điển ra đời giúp giảm xâm lấn. Tuy nhiên, với một bệnh lý đòi hỏi sự tỉ mỉ “đến từng milimet” như phổi biệt lập, phẫu thuật robot vào lồng ngực cho thấy những ưu thế vượt trội so với phương pháp cũ:
Hình ảnh 3D rõ nét: Robot phẫu thuật cung cấp hình ảnh phóng đại gấp nhiều lần với độ phân giải cao và chiều sâu không gian 3D. Điều này cho phép bác sĩ nhận diện rõ các nhánh mạch máu bất thường, nằm sâu trong các ngóc ngách khó tiếp cận của lồng ngực.
Cánh tay linh hoạt “hơn tay người”: Các cánh tay robot có khả năng xoay 720 độ, cử động linh hoạt vượt xa các dụng cụ nội soi thẳng và cứng. Điều này cực kỳ quan trọng khi cần khâu buộc hoặc kẹp clip các mạch máu lớn sát động mạch chủ.
Độ chính xác tuyệt đối: Hệ thống robot phẫu thuật có khả năng lọc bỏ những rung động tự nhiên của tay người, giúp các thao tác bóc tách trở nên tinh vi, hạn chế tối đa tổn thương mô lành xung quanh.
Do đó, người bệnh và bác sĩ thống nhất lựa chọn phương pháp phẫu thuật robot để thực hiện cắt phần phổi bệnh lý.
Ca phẫu thuật diễn ra trong khoảng 120 phút và thực hiện suôn sẻ theo đúng kế hoạch: phần phổi biệt lập được cắt trọn mà không tổn thương động mạch chủ ngực xuống, không có biến chứng chảy máu. Ông T. hồi phục nhanh chóng và được xuất viện sau mổ chỉ 4 ngày sau đó.
Phổi biệt lập: mối nguy tiềm tàng trong lồng ngực
Phổi biệt lập (Bronchopulmonary Sequestration - BPS) là một dị tật bẩm sinh hiếm gặp, chiếm khoảng 0,15%–6,4% các dị tật phổi. Đây là phần mô phổi “dư thừa” hình thành từ giai đoạn phôi thai, không tham gia hô hấp và không thông với đường dẫn khí bình thường.
Bệnh có hai dạng gồm phổi biệt lập nội thùy (khoảng 75%) và ngoại thùy (25%), thường xuất hiện ở thùy dưới phổi trái.
Điểm nguy hiểm của phổi biệt lập là nguồn máu nuôi bất thường. Thay vì nhận máu từ động mạch phổi, khối mô này lại nhận máu trực tiếp từ động mạch chủ ngực hoặc động mạch chủ bụng – nơi có áp lực rất cao. Điều này có thể dẫn đến nhiều biến chứng nghiêm trọng nếu không được phát hiện sớm.
Các biến chứng có thể gặp gồm: ho ra máu hoặc xuất huyết trong lồng ngực do vỡ mạch máu, nhiễm trùng phổi tái phát, áp xe phổi, suy tim do luồng thông máu bất thường và hiếm gặp hơn là nguy cơ thoái hóa ác tính.
Theo các chuyên gia, phẫu thuật là phương pháp điều trị duy nhất và hiệu quả nhất đối với phổi biệt lập, đặc biệt khi được phát hiện sớm trước khi xảy ra biến chứng. Việc điều trị thường cần sự phối hợp của nhiều chuyên khoa như chẩn đoán hình ảnh, gây mê hồi sức và phẫu thuật mạch máu.
Hiện nay, các kỹ thuật hiện đại như phẫu thuật robot đã được triển khai tại Việt Nam, giúp tăng độ chính xác, giảm xâm lấn và nâng cao an toàn cho người bệnh.
Các bác sĩ khuyến cáo, nếu có biểu hiện viêm phổi tái phát tại cùng một vị trí, ho ra máu hoặc phát hiện khối bất thường ở phổi qua khám sức khỏe, người bệnh nên đến cơ sở y tế chuyên sâu để được kiểm tra. Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh như MSCT có thể giúp phát hiện sớm dị tật này.
