028.38225933 (Hotline) - 028 3822 1188 (FM 95.6) - 028 38291 357
icon-radio-fm-999-mhz
logo-voh-radio-online
Điện thoại: 028.38225933 - 028.38225934
Đường dây nóng bạn nghe đài: 028.3891 357 - 0948747571
Sự kiện:  Giá vàng, Kinh tế

Giá vàng hôm nay 1/8/2020: Chạm mốc 58 triệu đồng/lượng

(VOH) – Giá vàng thế giới 1/8, giá vàng thế giới tiếp tục tăng và ngưỡng 2.000 USD/ounce không còn xa, trong khi trong nước chạm mốc 58 triệu đồng/lượng.

* Giá vàng lúc 11 giờ 30 hôm nay ngày 1/8/2020: Giảm 50.000 đồng/lượng

Tính đến 11g30, Công ty SJC niêm yết vàng 99,99 ở mức 56,63 - 57,93 triệu đồng/lượng, giảm 50.000 đồng/lượng chiều mua vào và giảm 50.000 đồng/lượng chiều bán ra so với giá niêm yết trước đó.

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 11 giờ 30 ngày 1/8/2020

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L - 10L

56.630

57.930

Vàng SJC 5c

56.630

57.950

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

56.630

57.960

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

54.050

55.050

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

54.050

55.150

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

53.650

54.750

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

52.708

54.208

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

39.217

41.217

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

30.072

32.072

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

20.983

22.983

Hà Nội

Vàng SJC

56.630

57.950

Đà Nẵng

Vàng SJC

56.630

57.950

Nguồn: SJC

* Giá vàng lúc 6 giờ hôm nay ngày 1/8/2020

Giá vàng thế giới trên sàn Kitco hôm nay giao dịch ở mức 1.976,10 - 1.977,10 USD/ounce.

Giá vàng hôm nay 1/8/2020

Vàng lên 58 triệu đồng/lượng. Ảnh minh họa: internet

Giá vàng đã tăng phi mã trong 8 phiên liền từ ngưỡng 1.800 USD/ounce lên ngưỡng 1.900 USD/ounce và tới phiên 28/7 "đỉnh" mới 1.980,57 USD/ounce đã được xác lập.

Sau vài phiên hạ nhiệt tới chiều 31/7 giá vàng giao ngay tăng 0,8% lên 1.975,44 USD/ounce và ngưỡng 2.000 USD/ounce không còn xa.

Cách đây vài tháng, các dự báo về vàng thường chỉ xoay quanh mốc 2.000 USD/ounce, 2.500 USD/ounce; nhưng đến hiện tại, giới phân tích đã phải sửa lại dự báo với kỳ vọng giá vàng cao hơn thế.

Frank Holmes, CEO của US Global Investors cho rằng, nếu lịch sử lặp lại nhưng cuộc suy thoái năm 2008 thì đà tăng của vàng có thể sẽ không dừng lại cho đến khi đạt 4.000 USD/ounce.

Trong thời kỳ bất ổn, vàng đã trở thành lựa chọn ưu tiên của giới đầu tư trên khắp thế giới khi được coi là tài sản trú ẩn an toàn.

Theo số liệu mới nhất của Hội đồng Vàng Thế giới, trong số 10 nước có dự trữ vàng nhiều nhất thế giới, Mỹ đứng đầu bảng với 8.133,5 tấn, chiếm 78,9% tổng dự trữ ngoại hối quốc gia.

Bộ Thương mại Mỹ vừa công bố GDP của Mỹ trong quý II sụt giảm gần 33%, mức giảm theo quý mạnh nhất kể từ năm 1947 do tiêu dùng giảm mạnh vì đại dịch Covid-19. Trong quý I, kinh tế Mỹ giảm 5%.

Như vậy, nước Mỹ đã chính thức rơi vào suy thoái với 2 quý suy giảm liên tiếp, chấm dứt giai đoạn tăng trưởng dài nhất trong lịch sử nước Mỹ với 11 năm đi lên liên tiếp.

Nước Mỹ cũng chứng kiến số lao động nộp đơn xin trợ cấp thất nghiệp ở nước này trong tuần qua lên tới 1,43 triệu người. Đây là tuần thứ 19 liên tiếp ghi nhận số liệu này ở trên mức 1 triệu, cho thấy ảnh hưởng tiêu cực của dịch viêm đường hô hấp cấp Covid-19 đối với nền kinh tế Mỹ.

Triển vọng lãi suất được duy trì ở gần mức 0% trong một thời gian dài đã gây sức ép lên đồng USD. Đồng bạc xanh đã chạm mức thấp trong 2 năm so với đồng euro.

Tại thị trường trong nước, chốt phiên giao dịch ngày 31/7, giá vàng miếng trong nước được Tập đoàn Vàng bạc đá quý Doji niêm yết ở mức 56,500 triệu đồng/lượng (mua vào) và 57,500 triệu đồng/lượng (bán ra). Công ty vàng bạc đá quý Sài Gòn niêm yết giá vàng SJC ở mức 56,680 triệu đồng/lượng (mua vào) và 58,000 triệu đồng/lượng (bán ra).

Hiện Công ty SJC (TPHCM) niêm yết giá vàng ở mức 56,68 - 57,98 triệu đồng/lượng (mua vào-bán ra).

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K cuối ngày 31/7/2020

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L - 10L

56.680

57.980

Vàng SJC 5c

56.680

58.000

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

56.680

58.010

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

54.100

55.100

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

54.100

55.200

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

53.700

54.800

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

52.757

54.257

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

39.254

41.254

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

30.102

32.102

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

21.004

23.004

Hà Nội

Vàng SJC

56.680

58.000

Đà Nẵng

Vàng SJC

56.680

58.000

Nguồn: SJC

N.T (tổng hợp)