028.38225933 (Hotline) - 028 3822 1188 (FM 95.6) - 028 38291 357
icon-radio-fm-999-mhz
logo-voh-radio-online
Điện thoại: 028.38225933 - 028.38225934
Đường dây nóng bạn nghe đài: 028.3891 357 - 0948747571
Sự kiện:  Giá vàng

Giá vàng hôm nay 13/1/2022: Tăng nhờ được nhiều hỗ trợ

(VOH) - Kim loại quý được thúc đẩy nhờ giá dầu thô cao gần mức cao nhất trong bảy năm, chỉ số đô la Mỹ chạm mức thấp nhất trong hai tháng vào hôm nay...

Giá vàng lúc 16 giờ 30 hôm nay ngày 13/1/2022:

Chiều nay Tập đoàn Doji niêm yết vàng SJC ở mức 60,9 – 61,7 triệu đồng/lượng, tăng 200.000 đồng/lượng chiều mua vào và giữ nguyên chiều bán ra so với đầu phiên.

Giá vàng miếng được công ty SJC niêm yết ở mức 61,05 - 61,7 triệu đồng/lượng, tăng 50.000 đồng/lượng chiều mua vào và cả chiều bán ra so với đầu phiên.

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 16 giờ 30 ngày 13/1/2022

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L - 10L

61.050

61.700

Vàng SJC 5c

61.050

61.720

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

61.050

61.730

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

52.500

53.200

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

52.500

53.300

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

52.200

52.900

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

51.276

52.376

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

37.829

39.829

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

28.994

30.994

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

20.212

22.212

Hà Nội

Vàng SJC

61.050

61.720

Đà Nẵng

Vàng SJC

61.050

61.720

Nguồn: SJC

Giá vàng lúc 8 giờ 30 hôm nay ngày 13/1/2022:

Sáng nay Tập đoàn Doji niêm yết vàng SJC ở mức 61,1 – 61,7 triệu đồng/lượng, tăng 100.000 đồng/lượng chiều mua vào và chiều bán ra so với chốt phiên hôm qua.

Giá vàng miếng được công ty SJC niêm yết ở mức 61 - 61,65 triệu đồng/lượng, tăng 50.000 đồng/lượng chiều mua vào và cả chiều bán ra so với chốt phiên 12/1/2022.

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 8 giờ 30 ngày 13/1/2021

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L - 10L

61.000

61.650

Vàng SJC 5c

61.000

61.670

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

61.000

61.680

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

52.550

53.250

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

52.550

53.350

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

52.250

52.950

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

51.326

52.426

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

37.866

39.866

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

29.023

31.023

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

20.232

22.232

Hà Nội

Vàng SJC

61.000

61.670

Đà Nẵng

Vàng SJC

61.000

61.670

Nguồn: SJC

Giá vàng lúc 6 giờ hôm nay ngày 13/1/2022:

Giá vàng trong nước:

Chiều qua Tập đoàn Doji niêm yết vàng SJC ở mức 61 – 61,6 triệu đồng/lượng, bằng mức niêm yết so với phiên trước.

Giá vàng miếng được công ty SJC niêm yết ở mức 60,95 - 61,6 triệu đồng/lượng, giảm 50.000 đồng/lượng chiều mua vào và cả chiều bán ra so với chốt phiên 11/1.

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 16 giờ 30 ngày 12/1/2021

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L - 10L

60.950

61.600

Vàng SJC 5c

60.950

61.620

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

60.950

61.630

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

52.400

53.100

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

52.400

53.200

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

52.100

52.800

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

51.177

52.277

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

37.754

39.754

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

28.935

30.935

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

20.170

22.170

Hà Nội

Vàng SJC

60.950

61.620

Đà Nẵng

Vàng SJC

60.950

61.620

Nguồn: SJC

Giá vàng thế giới:

Giá vàng thế giới trên sàn Kitco giao dịch ở mức 1825.5 - 1826.5 USD/ounce.

Giá vàng hôm nay 13/1/2022: Tăng nhờ được nhiều hỗ trợ 1
Nguồn: Kitco

Kim loại quý được thúc đẩy vào giữa tuần nhờ giá dầu thô cao hơn một cách vững chắc, gần mức cao nhất trong bảy năm, chỉ số đô la Mỹ thấp hơn chạm mức thấp nhất trong hai tháng hôm nay 13/1 và giảm nhẹ Lợi tức Kho bạc Mỹ. Giá vàng kỳ hạn tháng 2 tăng 7,7 USD ở mức 1826,2 USD/ounce. Điểm dữ liệu trong tuần là báo cáo chỉ số giá tiêu dùng tháng 12 vừa công bố vào thứ Tư cho thấy tăng 7,0% so với cùng kỳ năm ngoái (nhưng thấp hơn mức dự kiến là tăng 7,1%).

CPI thể hiện mức lạm phát tiêu dùng hàng năm cao nhất trong 40 năm. Các nhà giao dịch sẽ theo dõi chặt chẽ cách Kho bạc Mỹ phản ứng với dữ liệu CPI ngày hôm nay. Có rất ít phản ứng với dữ liệu CPI. Nếu lợi suất tăng đáng kể, điều đó sẽ khiến thị trường nói chung hoảng sợ. Lợi tức trên trái phiếu kho bạc kỳ hạn 10 năm của Mỹ hiện đạt 1,741%. Lạm phát ở Mỹ và trên toàn cầu nhìn chung vẫn đang diễn ra ở các nền kinh tế lớn, đây là một yếu tố cơ bản tăng giá cho thị trường kim loại. Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Jerome Powell hôm thứ Ba đã trấn an thị trường rằng Fed có thể giảm tốc độ tăng giá mà không làm tổn hại đến nền kinh tế. Ông cũng cho biết nền kinh tế Mỹ đang phát triển với tốc độ vững chắc.

Theo dõi Giá vàng - VOH để cập nhật những thông tin và phân tích về giá vàng mới nhất tại:

Fanpage: https://www.facebook.com/giavang9999/

Group thảo luận: https://www.facebook.com/groups/giavangvoh