028.38225933 (Hotline) - 028 3822 1188 (FM 95.6) - 028 38291 357
icon-radio-fm-999-mhz
logo-voh-radio-online
Điện thoại: 028.38225933 - 028.38225934
Đường dây nóng bạn nghe đài: 028.3891 357 - 0948747571
Sự kiện:  Giá vàng, Kinh tế

Giá vàng hôm nay 16/12/2020: Tăng mạnh bất chấp rủi ro

(VOH) - Giá vàng thế giới 16/12 quay đầu tăng mạnh, hồi phục bất chấp rủi ro từ thị trường do tình hình dịch bệnh Covid-19 vẫn đang diễn biến phức tạp.

* Giá vàng mới nhất hôm nay lúc 15 giờ ngày 16/12/2020: Tăng 150.000 đồng/lượng

Đến thời điểm 15 giờ, Công ty SJC (TPHCM) niêm yết vàng 99,99 ở mức 54,90 - 55,40 triệu đồng/lượng, tăng 150.000 đồng/lượng chiều mua vào và tăng 150.000 đồng/lượng chiều bán ra so với giá niêm yết đầu ngày.

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 15 giờ ngày 16/12/2020

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L - 10L

54.900

55.400

Vàng SJC 5c

54.900

55.420

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

54.900

55.430

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

53.900

54.450

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

53.900

54.550

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

53.550

54.250

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

52.713

53.713

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

38.842

40.842

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

29.781

31.781

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

20.775

22.775

Hà Nội

Vàng SJC

54.900

55.420

Đà Nẵng

Vàng SJC

54.900

55.420

Nguồn: SJC

* Giá vàng lúc 8 giờ 30 hôm nay ngày 16/12/2020: Tăng 100.000 đồng/lượng

Tính đến 8g30, Công ty SJC niêm yết vàng 99,99 ở mức 54,85 - 55,35 triệu đồng/lượng, tăng 100.000 đồng/lượng chiều mua vào và tăng 100.000 đồng/lượng chiều bán ra so với giá niêm yết trước đó.

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 8 giờ 30 ngày 16/12/2020

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L - 10L

54.850

55.350

Vàng SJC 5c

54.850

55.370

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

54.850

55.380

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

53.850

54.400

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

53.850

54.500

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

53.500

54.200

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

52.663

53.663

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

38.804

40.804

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

29.752

31.752

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

20.754

22.754

Hà Nội

Vàng SJC

54.850

55.370

Đà Nẵng

Vàng SJC

54.850

55.370

Nguồn: SJC

* Giá vàng lúc 6 giờ hôm nay ngày 16/12/2020

Giá vàng thế giới trên sàn Kitco hôm nay giao dịch ở mức 1.853,80 - 1.854,80 USD/ounce.

Giá vàng kỳ hạn tháng 2 tăng 23,60 USD ở mức 1.855,80 USD/ounce.

Giá vàng hôm nay 16/12/2020
Giá vàng phục hồi mạnh bất chấp rủi ro. Ảnh minh họa: internet

Giá vàng thế giới đêm 15/12 cao hơn khoảng 21,7% (330 USD/ounce) so với đầu năm 2020. Vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng có giá 52,4 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, thấp hơn khoảng 2,9 triệu đồng/lượng so với giá vàng trong nước tính tới cuối giờ chiều 15/12.

Giá vàng tăng vọt trở lại trong bối cảnh nước Mỹ chìm trong bất ổn với tình trạng bệnh dịch đáng lo ngại và tình hình khu vực sản xuất thất vọng hơn so với dự báo.

Vàng tăng vọt còn do giới đầu tư kỳ vọng về gói kích thích mới cho kinh tế Mỹ khi mà cường quốc số 1 thế giới đang vật lộn với đại dịch Covid-19, với số ca tử vong đã vượt ngưỡng 300.000 người.

Bên cạnh đó, thị trường đặt cược về khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed ) sẽ có thêm các biện pháp kích thích mới tại cuộc họp tuần này. Cuộc họp của Ủy ban Thị trường Mở của Cục Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ (FOMC) bắt đầu vào sáng thứ Ba và kết thúc vào chiều thứ Tư với một tuyên bố và cuộc họp báo từ Chủ tịch Fed Jerome Powell. Thị trường sẽ phân tích và nhận xét từ các quan chức Fed, để có manh mối về định hướng chính sách tiền tệ của Hoa Kỳ vào năm 2021. Hầu hết tin rằng, Fed sẽ giữ chính sách tiền tệ phù hợp.

Nhiều dự báo cho rằng, giá vàng sẽ nhận được hỗ trợ nếu Fed báo hiệu ý định kiểm soát lợi suất trái phiếu trong tương lai.

Giới đầu tư cho rằng, một gói hỗ trợ tài chính gồm 2 phần sẽ được quốc hội Mỹ thông qua và qua đó đẩy đồng USD xuống thấp hơn nữa. Nước Mỹ cần thêm nhiều biện pháp kích thích trong bối cảnh nhiều khả năng nhiều bang sẽ phải áp đặt các biện pháp giãn cách xã hội.

Gói kích thích có thể được đưa vào dự luật chi tiêu quan trọng sẽ phải được thông qua vào ngày 18/12 để tránh việc chính phủ liên bang phải đóng cửa.

Hiện, các nhà lãnh đạo trong quốc hội Mỹ đang thảo luận về dự luật chi tiêu trị giá 1.400 tỷ USD cho tài khóa 2021. Nếu không đạt được thỏa thuận, Chính phủ Mỹ sẽ bắt đầu phải dừng các chương trình không khẩn cấp và cho nghỉ phép nhiều nhân viên.

Hiện chỉ số đô la Mỹ thấp hơn sau khi chạm mức thấp nhất 2,5 năm khác vào thứ Hai. Giá dầu thô Nymex giao tháng 1 cao hơn và giao dịch quanh mức 47,50 USD/thùng. Lợi suất của hợp đồng tương lai trái phiếu kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm giao dịch quanh 0,9%.

Tại thị trường trong nước, chốt phiên ngày 15/12, giá vàng tăng khoảng từ 150 - 200 nghìn đồng một lượng so với giá niêm yết trước đó. Chốt phiên ngày, Tập đoàn Vàng bạc đá quý DOJI niêm yết giá vàng SJC khu vực Hà Nội ở mức 54,55 triệu đồng/lượng (mua vào) và 55,30 triệu đồng/lượng (bán ra). Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn niêm yết vàng SJC ở mức 54,750 triệu đồng/lượng (mua vào) và 55,27 triệu đồng/lượng (bán ra).

Tại TPHCM, giá vàng miếng trong nước được Tập Đoàn Vàng bạc đá quý Doji niêm yết ở mức 54,70 triệu đồng/lượng (mua vào) và 55,25 triệu đồng/lượng (bán ra). Công ty vàng bạc đá quý Sài Gòn niêm yết giá vàng SJC ở mức 54,75 triệu đồng/lượng (mua vào) và 55,28 triệu đồng/lượng (bán ra).

Hiện Công ty SJC (TPHCM) niêm yết giá vàng ở mức 54,75 - 55,25 triệu đồng/lượng (mua vào-bán ra).

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K cuối ngày 15/12/2020

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L - 10L

54.750

55.250

Vàng SJC 5c

54.750

55.270

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

54.750

55.280

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

53.720

54.220

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

53.720

54.320

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

53.320

54.020

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

52.485

53.485

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

38.669

40.669

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

29.647

31.647

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

20.679

22.679

Hà Nội

Vàng SJC

54.750

55.250

Đà Nẵng

Vàng SJC

54.750

55.270

Nguồn: SJC