028.38225933 (Hotline) - 028 3822 1188 (FM 95.6) - 028 38291 357
icon-radio-fm-999-mhz
logo-voh-radio-online
Điện thoại: 028.38225933 - 028.38225934
Đường dây nóng bạn nghe đài: 028.3891 357 - 0948747571
Sự kiện:  Giá vàng, Kinh tế

Giá vàng hôm nay 19/1/2021: Tăng nhẹ khi chứng khoán giảm

(VOH) – Giá vàng thế giới 19/1, tăng trở lại nhưng không mạnh cho dù chứng khoán toàn cầu nhiều nơi sụt giảm vì đại dịch Covid.

* Giá vàng mới nhất hôm nay lúc 15 giờ ngày 19/1/2021: Giảm 50.000 đồng/lượng

Đến thời điểm 15 giờ, Công ty SJC (TPHCM) niêm yết vàng 99,99 ở mức 55,85 - 56,40 triệu đồng/lượng, giảm 50.000 đồng/lượng chiều mua vào và giảm 50.000 đồng/lượng chiều bán ra so với giá niêm yết đầu ngày.

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 15 giờ ngày 19/1/2021

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L - 10L

55.850

56.400

Vàng SJC 5c

55.850

56.420

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

55.850

56.430

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

54.700

55.250

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

54.700

55.350

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

54.350

55.050

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

53.505

54.505

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

39.442

41.442

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

30.247

32.247

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

21.108

23.108

Hà Nội

Vàng SJC

55.850

56.420

Đà Nẵng

Vàng SJC

55.850

56.420

Nguồn: SJC

* Giá vàng lúc 8 giờ 30 hôm nay ngày 19/1/2021

Tính đến 8 giờ 30 sáng nay, Công ty VBĐQ Sài Gòn niêm yết giá vàng SJC ở mức 55,90 - 56,45 triệu đồng/lượng (mua vào-bán ra).

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 8 giờ 30 ngày 19/1/2021

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L - 10L

55.900

56.450

Vàng SJC 5c

55.900

56.470

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

55.900

56.480

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

54.650

55.200

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

54.650

55.300

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

54.300

55.000

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

53.455

54.455

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

39.404

41.404

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

30.218

32.218

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

21.087

23.087

Hà Nội

Vàng SJC

55.900

56.470

Đà Nẵng

Vàng SJC

55.900

56.470

Nguồn: SJC

* Giá vàng lúc 6 giờ hôm nay ngày 19/1/2021

Giá vàng thế giới trên sàn Kitco hôm nay giao dịch ở mức 1.838,10 - 1.839,10 USD/ounce.

Giá vàng tương lai giao tháng 3 trên sàn Comex New York giảm 24,2 USD xuống mức 1.829,1 USD/ounce.

gia-vang-voh.com.vn-anh1
Giá vàng tăng nhẹ khi chứng khoán giảm. Ảnh minh họa: internet

Giá vàng thế giới đêm 18/1 cao hơn khoảng 20,6% (313 USD/ounce) so với đầu năm 2020. Vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng có giá 52,0 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, thấp hơn khoảng 4,3 triệu đồng/lượng so với giá vàng trong nước tính tới cuối giờ chiều 18/1.

Giá vàng trên thị trường quốc tế biến động khó lường sau khi tụt xuống đáy 1 tháng rưỡi trong phiên cuối tuần trước. Vàng tăng trở lại nhưng không mạnh cho dù chứng khoán toàn cầu nhiều nơi sụt giảm vì đại dịch Covid-19.

Vàng tăng trở lại chủ yếu do lực cầu bắt đáy khi giá của mặt hàng này giảm mạnh trong tuần trước.

Chứng khoán châu Âu và Mỹ chịu áp lực giảm mạnh. Cổ phiếu toàn cầu đã giảm vào tuần trước sau khi sự lạc quan về gói viện trợ 1,9 nghìn tỷ USD của Mỹ đã phai nhạt. Giới đầu tư trở lại với các loại tài sản có độ rủi ro thấp sau khi chứng khoán Mỹ bị chốt lời mạnh.

Bên cạnh đó, mặt hàng kim loại quý cũng chịu áp lực rất lớn khi mà Trung Quốc công bố kinh tế tăng trưởng mạnh trong quý IV/2020 với mức tăng 6,5%, cao hơn mức tăng 4,9% trong quý trước đó. Nền kinh tế Trung Quốc được dự báo sẽ tích cực trong năm 2021 khi mà nhiều đánh giá cho rằng Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc (PboC) sẽ tăng quy mô hỗ trợ cho nền kinh tế vào năm 2021.

PBoC đã triển khai một loạt biện pháp kể từ đầu năm 2020 để hỗ trợ nền kinh tế bị ảnh hưởng bởi dịch COVID-19, bên cạnh những hỗ trợ có mục tiêu cho các doanh nghiệp nhỏ và tăng chi tiêu của chính phủ cho cơ sở hạ tầng.

Vàng còn chịu áp lực do đồng USD mạnh lên khá nhiều trong phiên đầu tuần.

Đồng USD lên mức cao nhất 4 tuần so với các đồng tiền chủ chốt khác khiến vàng trở nên đắt đỏ đối với những người nắm giữ các đồng tiền khác.

Tuy nhiên, nhiều dự báo tiếp tục có quan điểm lạc quan trong dài hạn đối với thị trường vàng vì đồng USD dự kiến sẽ vẫn yếu. Thông tin ông Joe Biden công bố đề xuất gói kích thích kinh tế trị giá 1.900 tỷ USD để hỗ trợ người dân và doanh nghiệp nước này ứng phó với đại dịch Covid-19 được cho là sẽ có tác động tích cực tới thị trường vàng.

Theo khảo sát của Wall Street, bao gồm cả các nhà phân tích, đa số đều cho rằng giá vàng sẽ giảm hoặc đi ngang trong tuần mới, trong đó có 37,5% dự báo giá sẽ giảm, 37,5% dự báo giá đi ngang, và chỉ có 25% dự báo gia tăng.

Các nhà phân tích của Reuters cũng không mấy lạc quan về thị trường vàng trong những ngày tới, với quan điểm chung cho rằng thị trường vàng đang bị kẹt giữa việc mua vì mục đích dài hạn bởi dự báo lạm phát sẽ tăng cùng với các chương trình kích thích kinh tế, nhưng lại phải bán trong ngắn hạn khi USD tăng trở lại và lo ngại gia tăng rằng những chương trình kích thích sẽ giảm dần.

Tại thị trường trong nước, chốt phiên giao dịch ngày 18/1, Tập đoàn Vàng bạc đá quý DOJI niêm yết giá vàng SJC khu vực Hà Nội ở mức 55,83 triệu đồng/lượng (mua vào) và 56,28 triệu đồng/lượng (bán ra). Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn niêm yết vàng SJC ở mức 55,90 triệu đồng/lượng (mua vào) và 56,47 triệu đồng/lượng (bán ra).

Tại TPHCM, giá vàng miếng trong nước được Tập Đoàn Vàng bạc đá quý Doji niêm yết ở mức: 55,70 triệu đồng/lượng (mua vào) và 56,30 triệu đồng/lượng (bán ra). Công ty vàng bạc đá quý Sài Gòn niêm yết giá vàng SJC ở mức 55,90 triệu đồng/lượng (mua vào) và 56,48 triệu đồng/lượng (bán ra).

Hiện Công ty SJC (TPHCM) niêm yết giá vàng ở mức 55,90 - 56,45 triệu đồng/lượng (mua vào-bán ra).

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K cuối ngày 18/1/2021

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L - 10L

55.900

56.450

Vàng SJC 5c

55.900

56.470

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

55.900

56.480

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

54.600

55.150

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

54.600

55.250

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

54.250

54.950

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

53.406

54.406

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

39.367

41.367

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

30.189

32.189

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

21.066

23.066

Hà Nội

Vàng SJC

55.900

56.470

Đà Nẵng

Vàng SJC

55.900

56.470

Nguồn: SJC