028.38225933 (Hotline) - 028 3822 1188 (FM 95.6) - 028 38291 357
icon-radio-fm-999-mhz
logo-voh-radio-online
Điện thoại: 028.38225933 - 028.38225934
Đường dây nóng bạn nghe đài: 028.3891 357 - 0948747571
Sự kiện:  Giá vàng

Giá vàng hôm nay 2/8: Lên mức cao nhất 3 tháng

(VOH) - Về mặt kỹ thuật, giá vàng kỳ hạn tháng 10 đạt mức cao nhất trong ba tuần vào đầu ngày hôm nay.

Giá vàng lúc 16 giờ 30 hôm nay ngày 2/8/2022:

Chiều nay tập đoàn Doji niêm yết vàng ở mức 67,5 triệu đồng - 68,3 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

Giá vàng SJC cũng niêm yết ở mức 67,4 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 68,4 triệu đồng/lượng chiều bán ra, bằng mức niêm yết sáng nay.

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 16 giờ 30 ngày 2/8/2022

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L - 10L

67.400

68.400

Vàng SJC 5c

67.400

68.420

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

67.400

68.430

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

52.600

53.500

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

52.600

53.600

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

52.500

53.100

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

51.274

52.574

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

37.979

39.979

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

29.110

31.110

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

20.295

22.295

Hà Nội

Vàng SJC

67.400

68.420

Đà Nẵng

Vàng SJC

67.400

68.420

Nguồn: SJC

Giá vàng lúc 8 giờ 30 hôm nay ngày 2/8/2022:

Sáng nay tập đoàn Doji niêm yết vàng ở mức 67,5 triệu đồng - 68,3 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 500.000 đồng/lượng chiều mua vào và cả chiều bán ra so với chốt phiên hôm qua.

Giá vàng SJC cũng niêm yết ở mức 67,4 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 68,4 triệu đồng/lượng chiều bán ra, tăng thêm 600.000 đồng/lượng chiều mua vào và cả chiều bán ra so với chốt phiên 1/8.

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 8 giờ 30 ngày 2/8/2022

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L - 10L

67.400

68.400

Vàng SJC 5c

67.400

68.420

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

67.400

68.430

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

52.650

53.550

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

52.650

53.650

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

52.550

53.150

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

51.324

52.624

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

38.016

40.016

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

29.140

31.140

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

20.316

22.316

Hà Nội

Vàng SJC

67.400

68.420

Đà Nẵng

Vàng SJC

67.400

68.420

Nguồn: SJC

Giá vàng lúc 6 giờ hôm nay ngày 2/8/2022:

Giá vàng trong nước:

Chốt phiên đầu tiên tháng 8, tập đoàn Doji niêm yết vàng ở mức 67 triệu đồng - 67,8 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng đến 1,5 triệu đồng/lượng chiều mua vào và tăng 1,6 triệu đồng lượng chiều bán ra so với chốt phiên cuối tháng.

Giá vàng SJC cũng niêm yết ở mức 66,8 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 67,8 triệu đồng/lượng chiều bán ra, tăng 1,1 triệu đồng/lượng chiều mua vào và cả chiều bán ra so với chốt phiên cuối tháng.

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 16 giờ 30 ngày 1/8/2022

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L - 10L

66.800

67.800

Vàng SJC 5c

66.800

67.820

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

66.800

67.830

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

52.450

53.350

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

52.450

53.450

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

52.350

52.950

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

51.126

52.426

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

37.866

39.866

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

29.023

31.023

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

20.232

22.232

Hà Nội

Vàng SJC

66.800

67.820

Đà Nẵng

Vàng SJC

66.800

67.820

Nguồn: SJC

Giá vàng thế giới:

Giá vàng thế giới trên sàn Kitco ở mức 1772 - 1773 USD/ounce, tăng hơn 8 USD/ounce so với đầu phiên hôm qua. Giá vàng thời hạn 10 tăng 4,40 USD ở mức 1,776 USD/ounce.

Giá vàng hôm nay 2/8/2022: Lên mức cao nhất 3 tháng 1
Nguồn: Kitco

Cục Dự trữ Liên bang hôm thứ Tư tuần trước thừa nhận rằng, các chỉ số kinh tế đã giảm bớt và ghi nhận các dấu hiệu suy giảm. Hơn nữa, những phát ngôn của Chủ tịch Fed Jerome Powell khiến giới phân tích cho rằng ngân hàng trung ương có thể làm chậm tốc độ của chiến dịch tăng lãi suất, nhưng động thái này còn phụ thuộc vào dữ liệu kinh tế khác. Điều này là một yếu tố chính tiếp tục đè nặng lên đồng bạc xanh và hỗ trợ cho giá vàng.

Chỉ số chứng khoán Hoa Kỳ tăng nhẹ. Còn giá dầu thô Nymex giảm mạnh và giao dịch mức 93 USD / thùng.

Mục tiêu của kim loại quý là tạo ra mức đóng cửa trên mức kháng cự vững chắc ở mức 1800 USD/ounce. Mục tiêu giảm giá trong thời gian ngắn tiếp theo của vàng là giá tương ở mức 1700 USD/ounce. Mức kháng cự được thấy ở mức cao nhất hôm nay là 1781,8 đô la Mỹ và sau đó là 1790 đô la Mỹ/ounce. Hỗ trợ đầu tiên được nhìn thấy ở mức thấp nhất hôm nay là 1764,,1 và sau đó là 1750 USD/ounce.

Theo dõi Giá vàng - VOH để cập nhật những thông tin và phân tích về giá vàng mới nhất tại:

Fanpage: https://www.facebook.com/giavang9999/

Group thảo luận: https://www.facebook.com/groups/giavangvoh