Đài tiếng nói nhân dân TPHCM
The Voice of Ho Chi Minh City People
  • Giá vàng hôm nay 23/11/2019: GIảm phiên thứ 3 liên tiếp

    (VOH) – Giá vàng thế giới ngày 23/11, giá vàng lại tiếp tục giảm nhẹ khi các nhà đầu tư đang hy vọng về khả năng Mỹ và Trung Quốc sẽ đạt một thỏa thuận thương mại.

    * Giá vàng lúc 18 giờ hôm nay ngày 23/11/2019: Giảm 100.000 đồng/lượng

    Tính đến 18 giờ hôm nay, Công ty VBĐQ Sài Gòn niêm yết giá vàng SJC ở mức 41,28 - 41,52 triệu đồng/lượng (mua vào-bán ra), giảm 110.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 100.000 đồng/lượng ở chiều bán ra so với giá niêm yết trước.

    Cùng thời điểm, Tập đoàn DOJI (TPHCM) niêm yết giá vàng ở mức 41,30 - 41,48 triệu đồng/lượng (mua vào-bán ra), giảm 50.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 70.000 đồng/lượng ở chiều bán ra so với giá niêm yết trước.

    Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 15 giờ ngày 23/11/2019

    Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

    Loại

    Mua

    Bán

    TP Hồ Chí Minh

    Vàng SJC 1L - 10L

    41.280

    41.520

    Vàng SJC 5c

    41.280

    41.540

    Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

    41.280

    41.550

    Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

    41.230

    41.680

    Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

    41.230

    41.780

    Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

    40.720

    41.520

    Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

    40.109

    41.109

    Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

    29.893

    31.293

    Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

    22.959

    24.359

    Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

    16.066

    17.466

    Hà Nội

    Vàng SJC

    41.280

    41.540

    Đà Nẵng

    Vàng SJC

    41.280

    41.540

    Nguồn: SJC

    * Giá vàng lúc 8 giờ 30 hôm nay ngày 23/11/2019

    Tính đến 8 giờ 30 sáng nay, Công ty SJC (TPHCM) niêm yết giá vàng ở mức 41,39 - 41,62 triệu đồng/lượng (mua vào-bán ra). Tập Đoàn Vàng bạc đá quý DOJI (TPHCM) niêm yết giá vàng ở mức 41,35 triệu đồng/lượng (mua vào) và 41,55 triệu đồng/lượng (bán ra).

    Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 8 giờ 30 ngày 23/11/2019

    Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

    Loại

    Mua

    Bán

    TP Hồ Chí Minh

    Vàng SJC 1L - 10L

    41.390

    41.620

    Vàng SJC 5c

    41.390

    41.640

    Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

    41.390

    41.650

    Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

    41.350

    41.780

    Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

    41.350

    41.880

    Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

    40.820

    41.620

    Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

    40.208

    41.208

    Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

    29.968

    31.368

    Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

    23.017

    24.417

    Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

    16.107

    17.507

    Hà Nội

    Vàng SJC

    41.390

    41.640

    Đà Nẵng

    Vàng SJC

    41.390

    41.640

    Nguồn: SJC

    Giá vàng khi vàng liên tục đi xuống trong các phiên giao dịch gần đây. Các chuyên gia trên thị trường vàng cho rằng, vàng cần phải duy trì được trong ngưỡng từ 1.450 đến 1.470 USD/ounce, nếu rớt khỏi ngưỡng này có thể coi như tín hiệu bi quan cho giá vàng.

    * Giá vàng lúc 6 giờ hôm nay ngày 23/11/2019

    Giá vàng thế giới trên sàn Kitco hôm nay giao dịch ở mức 1.461,10 - 1.462,10 USD/ounce.

    Giá vàng kỳ hạn tháng 12 cuối cùng đã giảm 8,60 USD/ounce xuống mức 1.465,70 USD/ounce.

    Giá vàng hôm nay 23/11/2019

    Vàng lại tiếp tiếp tục giảm. Ảnh minh họa: internet

    Giá vàng đã tăng hơn 14% trong năm nay, trong bối cảnh thị trường xuất hiện nhiều bất ổn về kinh tế và chính trị. Đây có thể là mức tăng theo năm lớn nhất kể từ năm 2010.

    Giá vàng thế giới chịu áp lực giảm sau khi khảo sát cho thấy chỉ số triển vọng của các nhà sản xuất từ khu vực Philadelphia (Mỹ) tăng khá mạnh so với tháng liền trước. Cụ thể, chỉ số này tăng từ mức 5,6 điểm tháng trước lên 10,4 điểm trong tháng 11, cao hơn khá nhiều so với mức dự báo 7 điểm.

    Theo Wall Street Journal, Trung Quốc đã mời các nhà đàm phán thương mại cấp cao của Mỹ tham gia vòng đàm phán trực tiếp mới tại Bắc Kinh, trong bối cảnh hai bên tiếp tục nỗ lực để ít nhất có thể đạt được một thỏa thuận hạn chế. Nhà lãnh đạo Trung Quốc nhấn mạnh nước này muốn đạt thỏa thuận thương mại sơ bộ với Mỹ và tránh chiến tranh thương mại, nhưng cũng không ngại trả đũa nếu cảm thấy cần thiết.

    Phía Mỹ cũng bày tỏ thiện chí gặp mặt nhưng chưa thể ấn định được thời gian tổ chức. Phái đoàn Washington không muốn họp vòng mới trừ khi có thêm cam kết của phía Bắc Kinh về các vấn đề: bảo vệ tài sản trí tuệ, chính sách cưỡng ép chuyển giao công nghệ và mua thêm nông sản Mỹ.

    Mới đây, Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) có trụ sở tại Paris đã dự báo tăng trưởng kinh tế toàn cầu vào năm 2020 ở mức 2,9% và ở mức 3,0% vào năm 2021. OECD cũng dự báo tăng trưởng kinh tế của Trung Quốc năm 2021 chậm lại tới 5,5%.

    Vàng còn giảm do Cục dự trữ liên bang Mỹ (Fed) Fed đã bác bỏ ý tưởng đưa lãi suất chuẩn xuống mức âm như mong muốn của Tổng thống Donald Trump với nhiều lần kêu gọi Fed thực hiện trong thời gian qua.

    Tuy nhiên, thị trường tài chính thế giới còn nhiều biến động, do vậy giá vàng không suy giảm nhiều.

    Các chuyên gia trên thị trường vàng cho rằng vàng cần phải duy trì được trong ngưỡng từ 1450 đến 1470 USD/ounce, nếu rớt khỏi ngưỡng này có thể coi như tín hiệu bi quan cho giá vàng.

    Tại thị trường trong nước, chốt phiên giao dịch 22/11, Tập Đoàn Vàng bạc đá quý Doji niêm yết ở mức: 41,35 triệu đồng/lượng (mua vào) và 41,52 triệu đồng/lượng (bán ra). Công ty vàng bạc đá quý Sài Gòn niêm yết giá vàng SJC ở mức 41,37 triệu đồng/lượng (mua vào) và 41,62 triệu đồng/lượng (bán ra).

    Hiện Công ty SJC (TPHCM) niêm yết giá vàng ở mức 41,39 - 41,62 triệu đồng/lượng (mua vào-bán ra). Tập Đoàn Vàng bạc đá quý DOJI (TPHCM) niêm yết giá vàng ở mức 41,35 triệu đồng/lượng (mua vào) và 41,55 triệu đồng/lượng (bán ra).

    Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K cuối ngày 22/11/2019

    Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

    Loại

    Mua

    Bán

    TP Hồ Chí Minh

    Vàng SJC 1L - 10L

    41.390

    41.620

    Vàng SJC 5c

    41.390

    41.640

    Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

    41.390

    41.650

    Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

    41.350

    41.780

    Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

    41.350

    41.880

    Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

    40.820

    41.620

    Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

    40.208

    41.208

    Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

    29.968

    31.368

    Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

    23.017

    24.417

    Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

    16.107

    17.507

    Hà Nội

    Vàng SJC

    41.390

    41.640

    Đà Nẵng

    Vàng SJC

    41.390

    41.640

    Nguồn: SJC

    N.T (tổng hợp)