028.38225933 (Hotline) - 028 3822 1188 (FM 95.6) - 028 38291 357
icon-radio-fm-999-mhz
logo-voh-radio-online
Điện thoại: 028.38225933 - 028.38225934
Đường dây nóng bạn nghe đài: 028.3891 357 - 0948747571
Sự kiện:  Giá vàng

Giá vàng hôm nay 25/3/2021: Tăng nhẹ

(VOH) – Giá vàng tăng nhẹ nhưng sức mua kim loại quý vẫn bị hạn chế bởi một số yếu tố.

Cập nhật giá vàng mới nhất hôm nay 25/3/2021:

Cập nhật giá vàng lúc 16 giờ 30 hôm nay 25/3/2021:

Giá vàng miếng được Tập Đoàn Vàng bạc đá quý Doji niêm yết ở mức 55,05 triệu đồng/lượng (mua vào) và 55,45 triệu đồng/lượng (bán ra), giảm 50.000 đồng/ lượng chiều mua vào vàgiảm 100.000 ngàn đồng/ lượng chiều bán ra so với cuối phiên trước

Công ty SJC (TPHCM) cũng niêm yết giá vàng ở mức 55,08 - 55,48 triệu đồng/lượng (mua vào-bán ra), giảm 20.000 đồng/ lượng chiều mua vào và giảm 70.000 đồng/ lượng chiều bán ra so với chiều qua.

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 16 giờ 30 ngày 25/3/2021

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L - 10L

55.080

55.480

Vàng SJC 5c

55.080

55.500

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

55.080

55.510

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

51.150

51.750

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

51.150

51.850

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

50.750

51.450

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

49.941

50.941

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

36.741

38.741

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

28.148

30.148

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

19.607

21.607

Hà Nội

Vàng SJC

55.080

55.500

Đà Nẵng

Vàng SJC

55.080

55.500

Nguồn: SJC

Cập nhật giá vàng lúc 8 giờ 30 hôm nay 25/3/2021:

Sáng nay, giá vàng SJC được các doanh nghiệp niêm yết mua vào 55,1 triệu đồng/lượng, bán ra 55,5 triệu đồng/lượng, ổn định so với hôm qua.

Giá vàng miếng không có sự cách biệt giữa các doanh nghiệp. Biên độ chênh lệch giá mua - bán cũng tiếp tục đứng yên ở mức 400.000 đồng/lượng.

Cập nhật giá vàng lúc 6 giờ hôm nay 25/3/2021:

Giá vàng thế giới:

Trên sàn Kitco giá vàng giao dịch ở mức 1734 – 1735 USD/ ounce. Giá vàng tăng nhẹ nhưng sức mua kim loại quý vẫn bị hạn chế vào giữa tuần trong bối cảnh đồng đô la Mỹ mạnh hơn và thị trường dầu thô “sụp đổ” vào thứ Ba. Giá vàng kỳ hạn tháng 4 tăng 5,7 USD lên 1.730,8 USD/ ounce.

Đồng đô la mạnh hơn cũng là một tiêu cực đối với nhiều thị trường hàng hóa vì nhiều trong số chúng được định giá bằng đô la Mỹ trên thị trường thế giới. Vì vậy, khi đồng đô la tăng giá, nó sẽ làm cho những hàng hóa đó đắt hơn khi mua bằng đơn vị tiền tệ không phải của Mỹ.

Giá vàng hôm nay 25/3/2021: Tăng nhẹ 1
 

Thông tin đáng quan tâm là container Ever Given dài 400 m bị mắc kẹt chắn ngang kênh đào Suez khiến tình hình giao thông thủy tại khu vực này bị ùn tắc nghiêm trọng. Sự cố khiến hơn 100 tàu thuyền bị mắc kẹt khi đang tìm cách đi qua tuyến kênh nối Địa Trung Hải và Hồng Hải này. Các báo cáo cho biết khoảng 10% phương tiện vận chuyển thương mại toàn cầu chạy qua kênh đào Suez, bao gồm cả dầu thô. Sự phục hồi của dầu thô sau khi giảm mạnh xuống mức thấp nhất trong sáu tuần vào thứ Ba có thể một phần là do sự tắc nghẽn của kênh đào.

Thị trường chứng khoán toàn cầu biến động trái chiều để giảm trong đêm. Sự gia tăng nhiễm trùng Covid-19 ở châu Âu và kết quả là kinh doanh bị đình trệ khiến thị trường lo lắng về rủi ro. Trong khi đó, lợi suất trái phiếu 10 năm của Kho bạc Hoa Kỳ đang đạt mức 1,623%.

Giá vàng trong nước:

Giá vàng miếng được Tập Đoàn Vàng bạc đá quý Doji niêm yết ở mức 55,1 triệu đồng/lượng (mua vào) và 55,55 triệu đồng/lượng (bán ra), giữ nguyên chiều mua vào và tăng 50 ngàn đồng/ lượng chiều bán ra so với sáng nay.

Công ty SJC (TPHCM) cũng niêm yết giá vàng ở mức 55,1 - 55,5 triệu đồng/lượng (mua vào-bán ra), bằng giá niêm yết đầu phiên.

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 16 giờ 30 ngày 24/3/2021

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L - 10L

55.100

55.500

Vàng SJC 5c

55.100

55.520

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

55.100

55.530

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

51.250

51.850

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

51.250

51.950

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

50.850

51.550

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

50.040

51.040

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

36.816

38.816

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

28.207

30.207

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

19.648

21.648

Hà Nội

Vàng SJC

55.100

55.520

Đà Nẵng

Vàng SJC

55.100

55.520

Nguồn: SJC