Đài tiếng nói nhân dân TPHCM
The Voice of Ho Chi Minh City People
  • Giá vàng hôm nay 26/4/2019: Ổn định

    (VOH) – Giá vàng thế giới ngày 26/4 gần như ổn định trong phiên giao dịch vào thứ năm, sau áp lực bán trong tuần này đã đẩy giá kim loại xuống mức thấp trong 4 tháng.

    * Giá vàng lúc 8 giờ 30 hôm nay ngày 25/4/2019

    Tập đoàn Doji niêm yết vàng miếng ở mức 36,28 - 36,38 triệu đồng/lượng. Công ty SJC niêm yết vàng 99,99 ở mức 36,23 - 36,40 triệu đồng/lượng.

    Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 8 giờ 30 ngày 25/4/2019

    Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

    Loại

    Mua

    Bán

    TP Hồ Chí Minh

    Vàng SJC 1L - 10L

    36.230

    36.400

    Vàng SJC 5c

    36.230

    36.420

    Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

    36.230

    36.430

    Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

    36.210

    36.610

    Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

    36.210

    36.710

    Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

    35.800

    36.400

    Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

    35.340

    36.040

    Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

    26.053

    27.453

    Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

    19.973

    21.373

    Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

    13.930

    15.330

    Hà Nội

    Vàng SJC

    36.230

    36.420

    Đà Nẵng

    Vàng SJC

    36.230

    36.420

    Nguồn: SJC

    * Giá vàng lúc 6 giờ hôm nay ngày 26/4/2019

    Giá vàng thế giới trên sàn Kitco giao dịch ở mức 1.277,20 - 1.278,20 USD/ounce.

    Giá vàng kỳ hạn tháng 6 đã tăng 0,60 đô la một ounce ở mức 1.280,00 đô la.

    Giá vàng hôm nay 26/4/2019

    Giá vàng thế giới có dấu hiệu hồi phục dù đối mặt với các yếu tố tiêu cực. Ảnh minh họa: internet

    Chỉ số chứng khoán châu Á và châu Âu giảm nhẹ trong phiên. Các thị trường châu Á đã phần nào bị áp lực bởi một số dữ liệu GDP từ Hàn Quốc. Ở mức giảm 0,3% trong quý đầu tiên, GDP của Hàn Quốc được xem là thấp nhất trong hơn 10 năm.

    Trong một tin tức khác cho biết, Ngân hàng trung ương Thụy Điển (Riksbank) vẫn giữ nguyên chính sách tiền tệ và cho biết có khả năng không tăng lãi suất. Lãi suất hiện tại của Riksbank là -0,25%. Trước đó, ngân hàng hy vọng sẽ bắt đầu tăng lãi suất trong nửa cuối năm 2019. Tin tức này khiến đồng krona của Thụy Điển giảm mạnh so với đồng đô la. Điều này cho thấy áp lực lạm phát trên toàn thế giới nên được kiểm soát tốt. Khi lạm phát thấp sẽ là "kẻ thù" của những con bò thị trường hàng hóa thô, bao gồm cả thị trường kim loại.

    Chỉ số đô la Mỹ hiện đã giảm nhẹ sau khi đạt mức cao trong 2 năm. Tuần này, thị trường thế giới đang tập trung vào việc đồng bạc xanh tăng mạnh. Khi đồng đô la tăng giá so với các loại tiền tệ khác, nó làm cho thị trường những mặt hàng thô trở nên đắt hơn khi mua bằng các loại tiền tệ khác.

    Hiện giá dầu thô Nymex có xu hướng tăng cao, tuy nhiên, trong phiên giao dịch hôm thứ Năm, giá dầu thô giảm nhẹ do tâm lý chốt lời. Giá dầu hôm thứ ba đã đạt mức cao nhất trong 6 tháng là 66,60 đô la một thùng, trong khi giá dầu thô Brent đã tăng trên 75 đô la trong tuần này.

    Các chuyên gia cho rằng, nhu cầu dầu trên toàn thế giới đang vượt xa nguồn cung khoảng 500.000 thùng mỗi ngày. Tại thời điểm này, giá dầu tăng không ảnh hưởng nhiều đến thị trường chứng khoán và tài chính thế giới.

    Thị trường vàng trong nước, tính đến chiều ngày 25/4, tập đoàn Doji niêm yết vàng miếng ở mức 36,23 - 36,33 triệu đồng/lượng và công ty SJC niêm yết vàng 99,99 ở mức 36,18 - 36,35 triệu đồng/lượng.

    Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K cuối ngày 25/4/2019

    Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

    Loại

    Mua

    Bán

    TP Hồ Chí Minh

    Vàng SJC 1L - 10L

    36.180

    36.350

    Vàng SJC 5c

    36.180

    36.370

    Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

    36.180

    36.380

    Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

    36.150

    36.550

    Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

    36.150

    36.650

    Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

    35.750

    36.350

    Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

    35.290

    35.990

    Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

    26.015

    27.415

    Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

    19.944

    21.344

    Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

    13.909

    15.309

    Hà Nội

    Vàng SJC

    36.180

    36.370

    Đà Nẵng

    Vàng SJC

    36.180

    36.370

    Nguồn: SJC

    N.T