028.38225933 (Hotline) - 028 3822 1188 (FM 95.6) - 028 38291 357
Điện thoại: 028.38225933 - 028.38225934
Đường dây nóng bạn nghe đài: 028.3891 357 - 0948747571
Sự kiện:  Giá vàng, Kinh tế

Giá vàng hôm nay 26/8/2020: Trượt giá do chốt lời

(VOH) – Giá vàng thế giới 26/8, giá vàng tiếp tục suy giảm trong bối cảnh áp lực chốt lời vẫn còn lớn và dòng tiền đổ vào các thị trường chứng khoán tăng vọt.

* Giá vàng mới nhất hôm nay lúc 15 giờ ngày 26/8/2020: Giảm 150.000 đồng/lượng

Đến thời điểm 15 giờ, Công ty SJC (TPHCM) niêm yết vàng 99,99 ở mức 54,95 - 56,00 triệu đồng/lượng, giảm 150.000 đồng/lượng chiều mua vào và giảm 150.000 đồng/lượng chiều bán ra so với giá niêm yết trước đó.

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 15 giờ ngày 26/8/2020

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L - 10L

54.950

56.000

Vàng SJC 5c

54.950

56.020

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

54.950

56.030

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

52.600

53.600

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

52.600

53.700

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

52.200

53.300

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

51.172

52.772

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

37.929

40.129

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

29.027

31.227

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

54.950

56.000

Hà Nội

Vàng SJC

55.100

56.170

Đà Nẵng

Vàng SJC

54.950

56.020

Nguồn: SJC

* Giá vàng lúc 8 giờ 30 hôm nay ngày 26/8/2020

Tính đến 8g30, Công ty SJC niêm yết vàng 99,99 ở mức 55,10 - 56,15 triệu đồng/lượng.

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 8 giờ 30 ngày 26/8/2020

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L - 10L

55.100

56.150

Vàng SJC 5c

55.100

56.170

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

55.100

56.180

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

52.800

53.800

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

52.800

53.900

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

52.400

53.500

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

51.370

52.970

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

38.079

40.279

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

29.144

31.344

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

20.262

22.462

Hà Nội

Vàng SJC

55.100

56.170

Đà Nẵng

Vàng SJC

55.100

56.170

Nguồn: SJC

* Giá vàng lúc 6 giờ hôm nay ngày 26/8/2020

Giá vàng thế giới trên sàn Kitco hôm nay giao dịch ở mức 1.927,70 - 1.928,70 USD/ounce.

Giá vàng kỳ hạn tháng 10 giảm 16,40 USD/ounce ở mức 1.915,20 USD/ounce.

Vàng trượt giá do chốt lời. Ảnh minh họa: internet

Giá vàng thế giới đêm 25/8 cao hơn khoảng 26,0% (396 USD/ounce) so với đầu năm 2020. Vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng có giá 54,3 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, thấp hơn khoảng 1,7 triệu đồng/lượng so với giá vàng trong nước tính tới cuối giờ chiều 25/8.

Vàng thế giới tiếp tục suy giảm trong bối cảnh áp lực chốt lời vẫn còn lớn và dòng tiền đổ vào các thị trường chứng khoán tăng vọt. Các chỉ số chứng khoán của nước Mỹ liên tục lập kỷ lục cao mới.

Trong phiên giao dịch thứ Ba, chỉ số chứng khoán tầm rộng S&P 500 và chỉ số công nghệ Nasdaq Composite của Mỹ lên mức cao kỷ lục mới.

Giới đầu tư thêm kỳ vọng vào nền kinh tế Mỹ sau khi có thông tin cho thấy Washington và Bắc Kinh bất ngờ điện đàm về thỏa thuận thương mại sau những tuyên bố tiêu cực của Tổng thống Mỹ Donald Trump về quan hệ với Trung Quốc.

Vàng thế giới tiếp tục chịu áp lực giảm trong bối cảnh giới đầu tư thận trọng trước một sự kiện quan trọng: Hội nghị Jackson Hole, nơi mà những tín hiệu chính sách tiền tệ quan trọng có thể được đưa ra.

Giới đầu tư vàng có xu hướng hạn chế đặt cược mới trước hội nghị chuyên đề Jackson Hole. Hội nghị năm nay sẽ đề cập đến các chính sách tiền tệ của chính phủ Mỹ, nền kinh tế Mỹ cũng như toàn cầu.

Một báo cáo tích cực về chỉ số môi trường kinh doanh IFO của Đức vào thứ Ba đã giúp thúc đẩy chỉ số chứng khoán châu Âu và đồng Euro. Chỉ số IFO chính đã tăng lên 92,6 trong tháng 8 từ 90,4 vào tháng 7 và cũng đánh bại kỳ vọng của thị trường.

Tuần này, sự kiện quan trọng nhất ảnh hưởng tới giá vàng là hội nghị thường niên hàng năm của Fed tại Jackson Hole và Chủ tịch Fed Jerome Powell dự kiến sẽ có bài phát biểu vào ngày 27/8. Ông Powell sẽ cung cấp manh mối về phương án điều chỉnh chính sách tiền tệ Mỹ của Fed trong hội nghị sắp tới và đây sẽ là một trong những yếu tố tác động mạnh tới giá vàng.

Các quan chức Fed lo ngại rằng nền kinh tế Mỹ sẽ cần thêm các biện pháp hỗ trợ mới để chống lại cuộc suy thoái do dịch COVID-19 gây ra, khi các biện pháp chi tiêu quan trọng đã hết hạn vào cuối tháng trước.

Mặc dù vàng giảm trong hơn 1 tuần qua (sau khi đạt đỉnh lịch sử) nhưng nhiều dự báo vẫn cho rằng mặt hàng này còn ở trong xu hướng tăng dài hạn.

Theo Bloomberg Intelligence, quỹ đạo tăng giá của vàng có thể sẽ tăng tốc khi đồng USD trở lại xu hướng giảm và các thị trường chứng khoán quay đầu giảm. Vàng có thể lên tới 4.000 USD/ounce vào năm 2023.

Nước Nga của ông Putin liên tục mua vàng trong nhiều năm gần đây. Ngân hàng Trung ương Nga đã mua vàng với bất cứ giá nào, nhất là những khi vàng giảm giá.

Hiện giá dầu thô của Nymex cao hơn và giao dịch quanh mức 43,25 USD/thùng. Bão ở Vịnh Mexico đang đổ bộ vào bờ biển Vùng Vịnh của Hoa Kỳ đã đẩy giá xăng dầu kỳ hạn lên mức cao nhất trong 5 tháng. Chỉ số đô la Mỹ thấp hơn một chút và không cao hơn mức thấp nhất trong 2 năm gần đây, trong khi lãi suất trái phiếu kho bạc Hoa Kỳ kỳ hạn 10 năm đã tăng lên 6,8%.

Tại thị trường trong nước, trong ngày 25/8, giá vàng giảm từ 400-650 nghìn đồng ở chiều bán ra so với phiên liền trước.

Chốt phiên giao dịch 25/8, Tập đoàn Vàng bạc đá quý DOJI niêm yết giá vàng SJC ở mức 55,15 triệu đồng/lượng (mua vào) và 55,85 triệu đồng/lượng (bán ra). Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn niêm yết vàng SJC ở mức 55,10 triệu đồng/lượng (mua vào) và 56,17 triệu đồng/lượng (bán ra).

Hiện Công ty SJC (TPHCM) niêm yết giá vàng ở mức 55,10 - 56,15 triệu đồng/lượng (mua vào-bán ra).

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K cuối ngày 25/8/2020

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L - 10L

55.100

56.150

Vàng SJC 5c

55.100

56.170

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

55.100

56.180

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

52.700

53.750

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

52.700

53.850

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

52.350

53.450

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

51.121

52.921

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

37.742

40.242

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

28.814

31.314

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

19.941

22.441

Hà Nội

Vàng SJC

55.100

56.170

Đà Nẵng

Vàng SJC

55.100

56.170

Nguồn: SJC

N.T (tổng hợp)